Thứ Ba, 3 tháng 11, 2020

Học luyện thi IELTS ở đâu tại Quận 10 uy tín chất lượng tốt

Lựa chọn nơi học Tiếng Anh nói chung và luyện thi IETLS nói riêng chưa bao giờ là một điều dễ dàng, đặc biệt là ở quận 10, nơi có số lượng trung tâm Tiếng Anh rất dày đặc. Do đó, bài viết hôm nay tienganhduhoc.vn sẽ cùng điểm tên qua những trung tâm luyện thi IELTS uy tín quận 10 kèm theo một số thông tin sơ lược về mức học phí hiện tại với thông tin khóa học, bạn có thể dễ dàng lựa chọn cho mình một trung tâm phù hợp nhu cầu học tập của mình ngay sau đây nhé.

1. Các tiêu chí để xét một trung tâm học luyện thi IELTS tốt

  • Có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo Anh ngữ và luyện thi IELTS tại thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đội ngũ giáo viên có chuyên môn cao, kỹ năng sư phạm và kinh nghiệm giảng dạy IELTS cũng như kinh nghiệm thực tế về văn hoá ở các nước phương Tây.
  • Lộ trình luyện thi rõ ràng, giáo trình được soạn thảo kỹ lưỡng, bắt kịp xu hướng ra đề thi IELTS chung của thế giới.
  • Học phí hợp lý, vừa túi tiền học viên.
  • Giáo trình sát với thực tế, có tính ứng dụng cao.
  • Cơ sở vật chất hiện đại. Phòng học rộng rãi, thậm chí có thư viện để tra tư liệu, đáp ứng tốt nhu cầu học tập của học viên tại trung tâm.
  • Được đa số học viên đánh giá tốt về chất lượng đào tạo.

2. Top 11 trung tâm, học viện uy tín quận 10 để học luyện thi IELTS

a. Trung tâm IELTS Vietop

Trung tâm luyện thi IELTS uy tín IELTS Vietop
Trung tâm luyện thi IELTS uy tín IELTS Vietop

IELTS Vietop được thành lập từ năm 2013 với sứ mệnh đào tạo Anh ngữ học thuật và giao tiếp dành cho các đối tượng du học – làm việc và định cư nước ngoài theo mô hình nhóm, đảm bảo mỗi học viên đến học đều hài lòng về chất lượng giảng dạy và dịch vụ với môi trường tốt. Đội ngũ giáo viên giỏi – tâm huyết, tốt nghiệp chuyên ngành Sư phạm tiếng Anh từ các trường đại học có tiếng trong và ngoài nước.

Nếu chưa bạn chưa biết lớp học nào sẽ phù hợp với bản thân, thì đừng lo IELTS Vietop sẽ tư vấn và đưa ra lộ trình học phù hợp với từng học viên hoàn toàn miễn phí. IELTS Vietop là trung tâm uy tín hàng đầu tại Việt Nam với hàng nghìn học viên đã tin tưởng theo học đến nay.

Ưu điểm của trung tâm:

  • Sĩ số lớp ít, chỉ 6-8 học viên, 100% cùng trình độ và mục tiêu
  • Tất cả 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết đều được sửa chi tiết và kỹ trực tiếp trên lớp.
  • Được tiếp cận kiến thức Tiếng Anh hiện tại và bài bản nhất, có thể ứng dụng tốt vào môi trường học tập và làm việc sau này.
  • Giáo viên cực kì giỏi và có tâm.
  • Thời gian học rút ngắn: 3 buổi/ 1 tuần hoặc 5 buổi/ 1 tuần.

Giá học phí tham khảo: Học phí tại trung tâm dao động từ 3,800,000 đến 6,500,000 VND/1 tháng được đánh giá là khá hợp lí.

Thông tin liên hệ:

b. Trung tâm British Council

Trung Tâm Ngoại Ngữ Hội đồng Anh British Council
Trung Tâm Ngoại Ngữ Hội đồng Anh British Council

British Council hay Hội đồng Anh là tổ chức quốc tế về hợp tác văn hóa và cơ hội giáo dục của Vương quốc Anh. Là một trong 2 địa chỉ có đủ thẩm quyền để tổ chức thi và cấp chứng chỉ IELTS tại TP.HCM, Hội đồng Anh là trung tâm uy tín bậc nhất cho đến thời điểm này. Bên cạnh việc luyện thi, học viên sẽ còn được trang bị thêm những kiến thức chuyên sâu về kỳ thi cũng như được thi thử trước khi thi chính thức.

Ưu điểm của trung tâm:

  • Là tổ chức có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và đào tạo tiếng anh trên toàn thế giới.
  • Chất lượng giáo viên, tài liệu và môi trường học tập chuyên nghiệp, chắc chắn sẽ là sự lựa chọn tuyệt vời cho bạn khi theo học tại đây.

Giá học phí tham khảo:

  • Khóa luyện IELTS dành cho học sinh THPT: 10.720.000 đồng (32 giờ)
  • Khóa luyện IELTS dành cho học viên người lớn: 10.720.000 đồng (32 giờ)

Thông tin liên hệ:

c. Trung tâm Ielts Fighter

Trung tâm IELTS Fighter
Trung tâm IELTS Fighter

Điểm ấn tượng khi học tại IELTS Fighter phải kể đến đầu tiên là cách giảng dạy thông minh, sử dụng công nghệ hiện đại mà vẫn giữ được sự tương tác tối đa. Phương pháp S-SMART mang tính đột phá được trung tâm áp dụng mang lại hiệu quả đột phá, tiết kiệm thời gian cũng như tối ưu chi phí.

Lộ trình học chuyên sâu, dịch vụ bổ trợ đa dạng. Bên cạnh cách dạy hiệu quả, dịch vụ đa dạng thì trung tâm IELTS Fighter còn được đánh giá tốt về mức học phí phải chăng, cam kết chất lượng đầu ra và học lại miễn phí bằng văn bản.

Học phí: Tính theo giờ chỉ từ 89k/h

Ưu điểm của trung tâm:

  • Cam kết đầu ra bằng văn bản.
  • Học lại miễn phí.
  • Teabreak, trà sữa,…
  • Các hoạt động ngoại khoá bổ trợ khác.

Thông tin liên hệ:

d. Trung tâm IELTS Đình Lực

Khóa học IELTS ở quận 10 tốt
Khóa học IELTS ở quận 10 tốt

Học phí

  • Học phí của IELTS Đình Lực giao động từ 10.500.000 VNĐ đến 11.500.000 VNĐ từ cấp độ 4.0 đến 7.5.
  • Ngoài ra, trung tâm còn có các khóa vượt cấp với mức phí cao hơn từ 70.000.000 VNĐ (từ 0 – 5.5) tới 90.000.000 VNĐ (từ 0 – 6.5).

Ưu điểm của trung tâm:

  • Đảm bảo đầu ra: Chính điều này đã tạo nên sự tin tưởng mạnh mẽ ở học viên khi đến với trung tâm.
  • Trung tâm IELTS Đình Lực nổi tiếng với Linearthinking – Hệ Phương Pháp Tiếng Anh Tư Duy dành cho người Việt, không cần phải nhồi nhét quá nhiều mẹo vặt. Thay vào đó, bạn sẽ được dạy cách áp dụng lô-gic của toán học vào việc học.
  • Với IELTS Đình Lực, việc học IELTS không chỉ dành cho những bạn thông minh mà bất kì ai cũng đều có thể đạt kết quả như mong muốn chỉ cần áp dụng phương pháp học chính xác.
  • Ngoài ra, IELTS Đình Lực sở hữu đội ngũ giáo viên là những người trẻ tràn đầy nhiệt huyết, có trình độ chuyên môn cao như IELTS 8.5+, chứng chỉ giảng dạy quốc tế (TESOL, CELTA,…), tốt nghiệp loại giỏi xuất sắc thủ khoa các trường đại học nổi tiếng RMIT, UEH,…

Thông tin liên hệ:

e. Trung tâm EMAS

Trung tâm luyện thi IELTS uy tín IELTS Emas
Trung tâm luyện thi IELTS uy tín IELTS Emas

Hiện nay, để luyện thi IELTS được tốt nhất, trung tâm đã thiết kế lộ trình học gồm 4 cấp độ phù hợp với trình độ mỗi người. Đầu tiên là khóa Pre IELTS, kế đến là IELTS 1, IELTS 2 và cuối cùng là IELTS 3. Trước khi đăng ký học, mọi người sẽ được kiểm tra 1 bài test đầu vào của trung tâm để xác định trình độ và được xếp vào lớp phù hợp.

Học phí

  • Học phí trung bình 1 tháng: 1.500.000đ
  • Vì có nhiều chương trình học nên học phí của Emas cũng đa dạng, phục vụ nhiều lứa tuổi với nhiều chương trình học khác nhau.

Ưu điểm của trung tâm:

  • Chương trình luyện thi IELTS tại Emas được học theo giáo trình biên soạn riêng dựa trên phần mềm tổng hợp từ ngân hàng đề thi để đưa ra
  • Học viên sẽ được học cùng các giảng viên là những người có kinh nghiệm, bằng cấp Quốc tế.
  • Giảng viên cũng là tác giả của nhiều đầu sách về IELTS đang được lưu hành trên Amazon.

Thông tin liên hệ:

f. Anh Văn Hội Việt Mỹ (VUS)

Trung tâm luyện thi IELTS uy tín IELTS VUS
Trung tâm luyện thi IELTS uy tín IELTS VUS

Học phí: Học phí trung bình mỗi khoá khoảng 6 triệu.

Ưu điểm của trung tâm:

  • Học viên sẽ được học với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có bằng cấp Quốc tế và luôn tận tình giải đáp mọi thắc mắc của học viên
  • Giáo trình học của trung tâm đạt chuẩn chất lượng từ giáo trình Quốc tế và phương pháp giảng dạy được ứng dụng các công nghệ mới nhất.
  • Cơ sở vật chất tại VUS vô cùng tốt và chất lượng cơ sở vật chất ở mỗi chi nhánh là gần như ngang nhau.
  • Được tiếp cận kiến thức Tiếng Anh hiện tại và bài bản nhất.
  • Lịch học cho khóa IELTS tại trung tâm khá linh động và có nhiều sự lựa chọn cho học viên

Thông tin liên hệ:

g. Viện ngôn ngữ Quốc tế IEG

Viện Ngôn ngữ Quốc tế IEG
Viện Ngôn ngữ Quốc tế IEG

Phương châm hoạt động của trung tâm là:“Tri thức là thứ không thể bị lấy đi được”

Hiện nay trung tâm đã liên kết với các trường trên khắp thế giới nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đội ngũ giảng viên cũng như cơ sở vật chất rất tốt. Tại trung tâm chương trình giảng dạy theo phương pháp hiện đại, giảng viên 100% nói tiếng Anh bản xứ, học viên còn có cơ hội nhận được chương trình học bổng du học.

Học phí: Dao động trong khoảng 2-5 triệu.

Ưu điểm của trung tâm:

  • Được các học viên nhận xét về mức học phí là: Học phí rất “hạt dẻ”.
  • 100% giảng viên nói tiếng Anh bản xứ
  • Học viên sẽ được phỏng vấn để xếp lớp, đảm bảo trong 1 lớp học, các học viên cùng ở mức độ tương đương nhau, đảm bảo chắc chắn mọi người học cùng tiến độ với nhau.
  • Trước mỗi chương trình học, học viên ở đây đều biết chính xác sẽ học điều gì và làm thế nào để đạt được mục tiêu đó.

Thông tin liên hệ:

h. Trung tâm Anh ngữ Quốc Tế Việt Úc

Trung tâm Anh ngữ Quốc Tế Việt Úc
Trung tâm Anh ngữ Quốc Tế Việt Úc

Trung tâm một trong 5 đối tác IELTS hàng đầu của British Council tại Việt Nam, trung tâm Anh ngữ Quốc tế Việt Úc trở thành một trong những địa chỉ đáng tham khảo cho nhu cầu học tiếng Anh nói riêng và IELTS nói chung.

Học phí: 3.900.000 – 4.200.000 VND/khóa.

Ưu điểm của trung tâm:

  • Học IELTS tại đây, học viên sẽ được cung cấp miễn phí toàn bộ giáo trình phù hợp và cập nhật mới nhất.
  • Giáo viên sẽ kết hợp chặt chẽ các tài liệu hỗ trợ và chương trình phòng LAB vào khóa học để giúp cho học viên nâng cao khả năng làm bài và rèn luyện các kỹ năng nữa nhé.
  • Giáo viên hướng dẫn và phương pháp giảng dạy: Việt – Úc có đội ngũ giáo viên Việt Nam và bản ngữ đều là các chuyên gia hàng đầu về luyện thi IELTS, TOEIC.
  • Các bạn sẽ được học với giáo viên bản ngữ (chủ yếu là Australia, Anh, Mỹ).

Thông tin liên hệ:

  • Web: http://ielts.com.vn/
  • Fanpage: https://ift.tt/328cHQo
  • Hotline: (028).3863.4022
  • Địa chỉ: 404-406-408 đường 3/2, Phường 12, Quận 10

e.Trung tâm ngoại ngữ Dương Minh

Ngoại ngữ Dương Minh
Ngoại ngữ Dương Minh

Với hơn 20 năm hình thành và phát triển, trung tâm ngoại ngữ Dương Minh – “Nền tảng vững chắc, chắp cánh tương lai” đã tạo được danh tiếng cho mình giữa đại ngàn trung tâm Anh ngữ tại TP HCM.

Học phí

  • Dao động trong khoảng từ 2,5 – 5 triệu
  • Chí phí khóa học rẻ, hợp lý, có nhiều chế độ ưu đãi.

Ưu điểm của trung tâm:

  • Lớp học có sự đa dạng về trình độ, từ cơ bản đến nâng cao, tạo sự đồng đều trong quá trình học tập
  • Đội ngũ giảng viên Anh – Mỹ – Úc – Việt tận tâm và giàu kinh nghiệm trong việc luyện thi IELTS giúp học viên đủ trình độ theo học tại các trường đại học trên thế giới, tự tin trong các kì phỏng vấn để đi định cư, tìm việc làm.
  • Phương pháp giảng dạy có tình tương tác cao giữa người dạy và người học
  • Lớp học có sự đa dạng về trình độ, từ cơ bản đến nâng cao, tạo sự đồng đều trong quá trình học tập

Thông tin liên hệ:

f. Trung tâm Balo English

Được các học viên đã học tại trung tâm nhận xét là: “Môi trường học hoàn toàn bằng tiếng Anh giúp tiến bộ nhanh”. Balo English được thành lập vào năm 2014 với mục tiêu cao nhất là thành lập một môi trường phát triển tốt hơn cho thế hệ mới,…Tới nay, trung tâm đã giúp gần 2000 học viên làm quen và sử dụng tiếng Anh tốt hơn. Đa số học viên cũng như nhân viên tại Balo English là sinh viên nhiều độ tuổi khác nhau và những người trẻ mới tốt nghiệp.

Học phí: Trung bình hàng tháng: 2.200.000đ

Ưu điểm của trung tâm:

  • Là một trong những trung tâm Anh ngữ đi tiên phong trong việc mang mô hình đào tạo Anh ngữ nội trú của Philippines và Singapore áp dụng tại Việt Nam
  • Các học viên khi đăng ký học thử sẽ được học vào 4 buổi tối, mỗi buổi được học 1 kỹ năng khác nhau.
  • Lịch học sẽ ưu tiên linh động cho học viên. Và điều quan trọng hơn hết là bạn sẽ không tốn một khoản phí nào trong suốt quá trình.
  • Bạn sẽ được ăn, ngủ, nghỉ cùng tiếng Anh tại Balo English. Tạo điều kiện thuận lợi nhất để có thể cải thiện kiến thức, kĩ năng tiếng Anh của học viên

Thông tin liên hệ:

k. Trung tâm TOEIC Huy Trịnh

Hiện nay, trung tâm có 2 lớp: IELTS Basic và IELTS Căn bản. Tại đây các bạn được trao dồi kiến thức và kĩ năng làm quen với kì thi IELTS thật sự, phù hợp với học viên chưa tiếp xúc IELTS hoặc học lực trung bình (trình độ TOEIC 500 trở lên).

Học phí: Học phí trung bình 1 tháng: 600.000đ

Ưu điểm của trung tâm:

  • Lời nhận xét mà trung tâm nhận được nhiều nhất từ các bạn học viên đó là: “Giáo viên dạy thu hút, nhiệt tình” cùng với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm tại các trung tâm Anh ngữ có tiếng như Đông Âu, Anh văn Hội Việt Mỹ, ILA,…
  • Phương pháp học trực quan nghe nhìn. Học viên không nhìn bảng ghi chép như truyền thống, giảng viên sẽ đánh máy trực tiếp và trình chiếu thông qua máy chiếu hiện đại.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là những thông tin chúng tôi đã tổng hợp từ các nguồn uy tín, mới nhất để cung cấp đến các bạn. Học luyện thi IELTS ở đâu tại Quận 10 uy tín chất lượng tốt với TOP 11 trung tâm trên. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích nhiều cho các bạn, mong rằng các bạn sẽ sớm tìm ra được nơi học lý tưởng cho mình. Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy để lại bình luận bên dưới chúng tôi sẽ cố gắng giải đáp sớm nhất. Chúc các bạn có một ngày học tập, làm việc vui vẻ!



source https://tienganhduhoc.vn/hoc-luyen-thi-ielts-o-dau-tai-quan-10-uy-tin-chat-luong-tot/

Thứ Hai, 2 tháng 11, 2020

Cách dùng Recommend trong tiếng Anh: Cấu trúc và bài tập

Đôi khi trong cuộc sống bạn sẽ bắt gặp những tình huống cần đưa ra lời khuyên cho người khác, vậy bạn đã sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp đưa lời khuyên trong tiếng Anh chưa? Nếu chưa, hãy cùng tienganhduhoc.vn đến với bài viết về cách dùng Recommend trong tiếng Anh để có thể dùng một cách chính xác nhất trong văn viết cũng như giao tiếp hằng ngày.

Cách dùng Recommend trong tiếng Anh
Cách dùng Recommend trong tiếng Anh

1. Recommend là gì?

1.1. Định nghĩa

Recommend (v) có nghĩa là đề nghị, kiến nghị, khuyên một ai đó làm một việc gì đó.

1.2. Cách dùng

Recommend được dùng trong các trường hợp đưa ra lời khuyên, tiến cử ai đó làm việc gì đó mà họ cảm thấy người kia phù hợp hoặc nên làm. Người đưa ra lời khuyên không cần thiết là người có chuyên môn về lĩnh vực đó, mà họ chỉ dùng recommend như đưa ra cảm nghĩ mà họ cảm thấy tốt nhất dành cho đối phương.

2. Cấu trúc Recommend

2.1. Dùng để tiến cử ai đó, một việc gì đó với một người khác

  • Cấu trúc: S + recommend + someone/ something + to someone.
  • EX: John recommends Professor Holland to me for critical thinking class.

(John tiến cử thạc sĩ Holland với tôi cho lớp tư duy phản biện.)

2.2. Dùng để đề nghị ai đó làm việc gì đó

  • Cấu trúc: S + recommend + someone + to do something.
  • EX: My mom recommends me to arrange the room tidily.

(Mẹ tôi khuyên tôi dọn dẹp phòng sạch sẽ.)

2.3. Dùng để giới thiệu một việc gì đó

  •  Cấu trúc: S + recommend + someone + Ving.
  • EX: I recommend her going to see a dentist.

( Tôi khuyên cô ấy đến gặp nha sĩ.)

2.4. Dùng để gửi gắm đến sự quan tâm của ai đó

  • Cấu trúc: S + recommend +something to someone’s care.
  • EX: My parents recommend me to teacher’s care.

(Ba mẹ tôi gửi gắm tôi cho cô giáo chăm sóc.)

2.5. Dùng để tiến cử một ai đó, cái gì vào vị trí phù hợp

  • Cấu trúc: S + recommend + someone/something + for/ as + something.
  • EX: Who recommended Peter for admission to this position?

(Ai đã tiến cử Peter vào vị trí này vậy?)

2.6. Dùng với ý nghĩa khuyên bảo nên làm việc gì đó

  • Cấu trúc: S1 + recommend + (that) + S2 + should + Vo.
  • EX: She recommended that I should try hard for the coming exams.

 (Cô ấy khuyên rằng tôi nên cố gắng cho những kì thi sắp tới.)

  • Cấu trúc: S1 + recommend + (that) + S2 + should be V3/Vpp.
  • EX: I recommend that this sign should be noticed.

Tôi đề nghị rằng biển báo này cần được chú ý.

3. Phân biệt Recommend và Advise/ Suggest

Phân biệt Recommend và Advise/ Suggest
Phân biệt Recommend và Advise/ Suggest
  • Recommend (v): mang tính chất khuyên bảo dựa trên cảm giác của bản thân, mang giọng điệu tự nhiên.
  • Advise (v): mang tính chất của một người có chuyên môn khuyên về một hành động, sự việc nào đó.
  • Suggest (v): mang tính chất đưa ra lời đề nghị khi một việc nào đó có khả thi để thực hiện.
  • EX: She recommends that I should buy a new car. – Cô ấy khuyên tôi nên mua một chiếc xe mới

Doctor advised me to stop eating unhealthy foods. – Bác sĩ khuyên tôi dừng việc ăn những đồ ăn có hại cho sức khỏe.

They suggest going to the nearby coffee. – Họ đề nghị đi đến tiệm cà phê gần đây.

Xem thêm các bài viết liên quan tại đây:

4. Bài tập áp dụng và đáp án

Bài tập cách dùng Recommend
Bài tập cách dùng Recommend

4.1. Bài tập

  1. The lawyer … his client not to discuss the case with others.
  2. Mike … that we leave early to avoid being struck by traffic.
  3. Could I give you a piece of …?
  4. My friend loves to … me in fashion.
  5. I … that you should go to the hospital.
  6. May I … a red wine with this dish? 
  7. Laura … eating out last night.
  8. The teacher … changing the concept in my essay.
  9. The Committee gave their … after reading the complaint.
  10. Could I please make a …?

4.2. Đáp án bài tập

  1. advised
  2. suggested
  3. advise
  4. advise
  5. recommend
  6. suggest
  7. suggested
  8. recommended
  9. recommendations
  10. suggestion

Như vậy là tienganhduhoc.vn đã giới thiệu với bạn đọc một điểm ngữ pháp mới về động từ Recommend dùng để đề nghị làm một việc gì đó. Bên cạnh đó, đã chỉ ra được những điểm khác nhau giữa Recommend và những động từ đồng nghĩa khác giúp cho bạn đọc sử dụng chúng một cách chính xác hơn. Hy vọng bài viết cách dùng Recommend trong tiếng Anh đem đến cho bạn kiến thức bổ ích cho bạn trong việc học tiếng Anh và làm bài tập hiệu quả hơn.



source https://tienganhduhoc.vn/cach-dung-recommend-trong-tieng-anh/

Cách đọc các từ viết tắt trong tiếng Anh: Tổng hợp 3 quy tắc ít ai nhớ

Chắc hẳn các bạn học tiếng Anh đều trải qua cảm giác vô tình bắt gặp một số từ viết tắt tiếng Anh và không biết ý nghĩa của nó, vậy thì hôm nay tienganhduhoc.vn sẽ giới thiệu đến bạn bài viết Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh: Tổng hợp 3 quy tắc giúp bạn nắm rõ về cách đọc các từ viết tắt để cải thiện cả 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết.

Một số từ viết tắt trong tiếng Anh
Một số từ viết tắt trong tiếng Anh

1. Viết tắt danh từ và đại từ

1.1. Trong câu khẳng định

Trong giao tiếp tiếng Anh, các danh từ và đại từ thường được viết tắt khi nó đứng với các trợ động từ, khi ấy các trợ động từ sẽ được viết dưới dạng viết tắt.

Đối với động từ will sẽ được viết tắt thành “ll” như: I’ll, She’ll, They’ll. Khi đó “ll” sẽ được phát âm như sau:

  • Đối với I’ll

Khi các bạn phát âm chậm thì các bạn phát âm là “ai ồ”, còn khi nói nhanh phát âm là “ao” giống như “ao hồ” trong tiếng Việt vậy.

  • Đối với You’ll

Các bạn có thể phát âm “You + ool”, “ool” đọc gần giống như âm “ua” trong chữ “cua” của tiếng Việt vậy, chúng ta nên uốn miệng lại khi phát âm từ này sẽ chính xác hơn.

  • Đối với He’ll, she’ll, we’ll:

Ba từ trên đều có nguyên âm /i/ và có cách phát âm là “el” nhanh và nhẹ. Từ ‘he’ll’ có phát âm giống từ ‘hill’, hai cách viết khác nhau nhưng phát âm hoàn toàn giống nhau. Từ ‘we’ll’ cũng thế, nó có phát âm giống ‘will’ và từ ‘she’ll’ phát âm giống ‘shill’.

Ví dụ:

He’ll always love her.

She’ll always hate him.

  • Đối với They’ll

Với từ này, chúng ta thay thế âm /ei/ bằng âm /e/

Ví dụ luyện tập:

They’ll do anything for money.

They’ll even dance naked on YouTube.

They’ll get famous for it.

  • Đối với động từ had/ would like

Mặc dù khác nhau về cả ngữ nghĩa lẫn mặt ngữ pháp, nhưng khi rút gọn lại thì chúng đều có dạng “d” và phát âm giống nhau.

Ví dụ:

I’d like to go to the market. – Tôi muốn đi chợ.

I’d been reading this book since I bought it yesterday. – Tôi vẫn đang đọc quyển sách mới mua từ lúc tôi mua nó vào hôm qua.

Khi phát âm “d” này bạn phải cắt âm đuôi ngắn lại, cổ họng phải chặn hơi lại.

Ví dụ:

Từ “I” đứng một mình phát âm là /Aiiii/. Nhưng ở dạng “I’d” nó sẽ chỉ phát âm là /Ai/, nghĩa là bạn sẽ không kéo dài âm đuôi của nó mà phải cắt ngang nó.

Hãy tập phát âm với các từ còn lại: you’d, he’d, she’d, we’d, they’d, it’d và các câu dưới đây:

She’d talked to him if he said hello.

I’d like to meet my wife.

  • Đối với động từ is/has

Is và has đều có cách viết tắt tương tự nên ta cũng cần chú ý hơn về nghĩa của câu: She’s, He’s

Ví dụ:

She’s so beautiful. – Cô ấy thật xinh đẹp.

She’s studied English for 5 years. – Cô ấy học tiếng Anh được 5 năm.

  • Đối với You’re

Phát âm của “you’re” giống “her” luôn, ngoại trừ phụ âm ở đầu

Ví dụ luyện tập:

You’re a fan of English right?

You’re not watching this video at 3 am are you?

  • Đối với We’re

Từ này có vần với các từ: here, beer, clear,…

Cùng luyện tập trong ví dụ sau:

We’re working together to study English.

We’re having fun.

We’re the coolest people in Vietnam.

  • Đối với They’re

“They’re” có cách phát âm tương tự “there” và “their”. Vì vậy khi nghe cần cẩn thận dựa vào ngữ cảnh để xác định.

Ví dụ luyện tập:

They’re practicing pronunciation.

They’re so happy.

They’re learning with Dan

Xem thêm các bài viết liên quan tại:
– Bảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh – có bài tập đáp án ví dụ
– List các danh từ trong tiếng Anh & danh từ đếm được và không đếm được
– 3000 từ vựng tiếng anh cơ bản thông dụng theo chủ đề

1.2. Viết tắt của not

Khi viết tắt động từ với not, ta chỉ cần áp dụng công thức thêm n’t vào cuối động từ: mustn’t, couldn’t, hadn’t, isn’t,…

Cách đọc từ viết tắt trong tiếng Anh
Cách đọc từ viết tắt trong tiếng Anh

2. Viết tắt trong giao tiếp hằng ngày

  • gonna = is/am doing something
  • wanna = want to – muốn
  • gotta = have/has got to
  • innit = isn’t it
  • ain’t = isn’t/ haven’t/ hasn’t
  • lemme = let me – để tôi
  • dunno = don’t know/ doesn’t know – không biết
  • gimme = give me – đưa tôi
  • kinda = kind of – loại
  • approx. = approximately – xấp xỉ
  • appt. = appointment – cuộc hẹn
  • apt. = apartment – căn hộ
  • dept. = department – bộ
  • est. = establish – thành lập
  • min. = minute/ minimum – phút/ tối thiểu
  • misc. = miscellaneous – pha tạp
  • no. = number – số
  • tel. = telephone – điện thoại
  • temp. = temperature/ temporary – nhiệt độ/ tạm thời
  • vet. = veteran/ veterinarian – bác sĩ thú y
  • vs. = versus – với

3. Viết tắt trong văn viết

3.1. Viết tắt bằng số

  • 2 = to/ two
  • 4 = for/ four
  • 8 = ate/ eight
  • 9 = night/ nine

3.2. Viết tắt chữ cái

  • U = you – bạn
  • C = see – gặp, thấy
  • B = be – thì, là, ở
  • msg = message – tin nhắn
  • pls = please – vui lòng
  • cld = could – có thể
  • gd = good – tốt
  • vgd = very good
  • abt = about – về (một cái gì đó)
  • ths = this – cái đó
  • asap = as soon as possible – càng sớm càng tốt
  • tks = thanks – cảm ơn
  • txt = text – nhắn tin
  • x = a kiss – nụ hôn

3.3. Viết tắt chữ cái đầu

 Các từ viết tắt trong tiếng Anh
Các từ viết tắt trong tiếng Anh
  • CU = see you – hẹn gặp lại
  • BFF = best friends forever – bạn thân
  • LOL = laugh out loud – cười lớn
  • BTW = by the way – nhân tiện
  • OMG = oh my god – trời ơi
  • WTH = what the hell – cái gì vậy
  • GN = good night – ngủ ngon
  • SUP = what’s up – chuyện gì/ cái gì vậy?
  • TY = thank you – cảm ơn
  •  NP = no problem – không có chi
  • LMK = let me know – để tôi biết
  • AKA = as known as – được biết đến như là
  • DM = direct message – tin nhắn trực tiếp
  • BC = because – bởi vì
  • OMW = on my way – đang trên đường
  • TBH = to be honest – thật lòng
  • TBC = to be continue – tiếp tục
  • N/A = not available – không có sẵn
  • PPL = people – người
  • BRO = brother – anh trai
  • SIS = sister – em gái
  • IOW = in other words – nói cách khác
  • COZ = cause – nguyên nhân
  • PM = private message – tin nhắn riêng tư
  • FYI = for your information – thông tin của bạn
  • P/S = postscript – tái bút
  • FAQ = frequently asked question – câu hỏi thường gặp
  • VIP = very important people – người quan trọng
  • FOMO = fear of missing out – sợ phải bỏ lỡ
  • YOLO = you only live once – bạn chỉ sống một lần
  • HQ = headquarter – trụ sở
  • CEO = chief executive officer – giám đốc điều hành
  • PC = personal computer – máy tính cá nhân
  • DIY = do it yourself – tự bản thân làm
  • PR = public relation – quan hệ công chúng
  • VP = vice president – phó chủ tịch

4. Tổng hợp 3 quy tắc cần nhớ khi viết tắt trong tiếng Anh

  • Khi trợ động từ đi sau chủ từ, danh từ ta phải thêm dấu phẩy sau chủ từ, danh từ đó.
  • Đối với động từ, ta phải thêm n’t sau động từ ấy.
  • Trong câu hỏi đuôi, động từ luôn ở dạng viết tắt.

Vậy là cuối cùng tienganhduhoc.vn cũng đã gửi đến bạn học một số từ viết tắt tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp hằng ngày cũng như điểm ngữ pháp trong văn viết. Mong rằng bài viết đã có thể giúp bạn đọc có thêm những kiến thức bổ ích về những mẫu từ viết tắt vô cùng thú vị. 



source https://tienganhduhoc.vn/cach-doc-cac-tu-viet-tat-trong-tieng-anh/

Chủ Nhật, 1 tháng 11, 2020

Đi du học cần IELTS bao nhiêu? Cần lưu ý gì mỗi quốc gia trên thế giới

IELTS hiện nay là chứng chỉ bắt buộc của hàng nghìn trường cấp 3 và đại học trên toàn thế giới. Đặc biệt với những ai muốn du học Anh, Úc, Mỹ, Canada hay các quốc gia khác ở châu Âu thì điều kiện IELTS càng khắt khe hơn. Vậy, mức điểm IELTS nào là tối thiểu và mức nào là cần thiết? Chắn hẳn là thắc mắc lớn của hầu hết các bạn đang có định hướng đi du học. Do đó, bài viết hôm nay tienganhduhoc.vn sẽ gửi đến các bạn thông tin chi tiết về điều kiện đi du học cần IELTS bao nhiêu? Cần lưu ý gì mỗi quốc gia trên thế giới

1. Vì sao khi đi du học phải cần học IELTS?

Vì sao du học cần IELTS
Vì sao du học cần IELTS

IELTS (International English Language Testing System) là một trong những chứng chỉ quốc tế. Nó nhằm đánh giá năng lực anh ngữ của nhiều học sinh/sinh viên. Hiện nay, trên thế giới có hơn 6.000 trường Đại Học và các tổ chức giáo dục tại hơn tận 100 quốc gia. Trong đó có rất nhiều trường ĐH lớn ở Anh, Mỹ, Úc, New Zealand,… Chấp nhận chứng chỉ quốc tế IELTS.

Chứng chỉ IELTS đánh giá đúng năng lực anh ngữ của từng thí sinh. Chính vì thế nếu như điểm số cao thì đây chính là điều kiện thuận lợi để giúp họ có thể được nhận vào trường và ngành mơ ước. Ngoài ra, chứng chỉ IELTS còn giúp cho việc xin visa qua nước ngoài được xét duyệt dễ dàng.

2. Đi du học cần IELTS bao nhiêu?

Trên thực tế, mỗi trường, mỗi quốc gia có yêu cầu khác nhau về IELTS. Đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh toàn diện theo 4 kỹ năng, IELTS đòi hỏi người học phải đáp ứng được tiêu chuẩn cơ bản để có thể theo học tại các trường với chương trình ngôn ngữ khác biệt nên để biết chính xác các bạn nên tìm hiểu trực tiếp thông qua website của trường.

Du học không cần IELTS có được hay không? Câu trả lời là được. Bạn có thể qua đó và học 1 khóa tiếng Anh bổ trợ (tại nước bạn du học) cho tới khi đạt yêu cầu đầu vào. Tuy nhiên học phí mắc (tính bằng tiền đô không phải VND nữa rồi + mất thời gian, ít nhất là 6 tháng – 1 năm) Do đó, tốt nhất để tiết kiệm thời gian, chi phí → tốt nhất nên học và có IELTS khi còn ở nhà.

Theo yêu cầu chung, điểm cơ bản dành cho các bạn muốn tham gia các trường đại học hiện nay là 4.5 IELTS. Nghĩa là bạn phải hiểu được sơ lược kiến thức mà mình sẽ học tại trường học sau này. Nếu thấp hơn 4.5 IELTS thì các bạn sẽ không thể theo kịp chương trình giáo dục quốc tế được. Nhưng để theo học kịp và đạt thành tích tốt khi học tại trường nước ngoài, yêu cầu 4.5 IELTS vẫn là chưa đủ.

Hiện tại, điểm IELTS du học chuẩn được khuyến khích là 6.0-6.5 IELTS. Vì đây là ngưỡng điểm đánh giá bạn đã có nền tảng cơ bản, Nghe – Nói – Đọc – Viết đều khá để theo kịp chương trình học của trường, cải thiện được kiến thức.

Điểm IELTS du học Úc, Mỹ và Anh, Canada rất khắt khe nhất và tối thiểu thường là 6.0 trở lên. Các nước ở những quốc gia khác thì điểm có thể thấp hơn một chút. Tùy từng trường, trong đó những trường top đầu thuộc các quốc gia đều có yêu cầu điểm IELTS cao. Nếu muốn xin học bổng, bạn còn cần điểm số lên tới 7.0, 8.0 IELTS mới được.

3. Cần lưu ý gì mỗi quốc gia trên thế giới

3.1. Muốn du học cần bao nhiêu điểm IELTS tại Mỹ

Đối với những bạn trẻ ước mơ du học Mỹ, chứng chỉ tiếng Anh là một yếu tố bắt buộc trong hồ sơ. Nếu như trước đây chỉ có thể thi TOEFL (Test of English as a Foreign Language) thì nay hơn 3400 trường học tại Mỹ đã chấp nhận điểm thi IELTS. Tại xứ sở này không có mức điểm chung tối thiểu với bài thi IELTS. Mà quy định về mức điểm phụ thuộc hoàn toàn vào chính sách của mỗi trường. Vậy du học Mỹ cần IELTS bao nhiêu để bạn an tâm?

a. Du học bậc Trung học

Đối với chương trình giáo dục trung học tại Mỹ, học sinh không bắt buộc phải có điểm IELTS. Thay vào đó, bạn phải làm bài kiểm tra tiếng Anh SLEP ( The Secondary Level English Proficiency). Mức điểm đạt yêu cầu là IELTS 4.5+, một số trường học sẽ có yêu cầu chênh lệch một chút với mức 4.5.

b. Du học bậc Cao đẳng và Đại học

Du học bậc Cao đẳng và Đại học
Du học bậc Cao đẳng và Đại học

Nhìn chung, tổng điểm của 4 kỹ năng được yêu cầu trong khoảng từ IELTS 6.0 đến 7.0. Bên cạnh đó, một số trường cũng quy định thêm về mức điểm của một số kỹ năng nhất định, thông thường là kỹ năng viết – Writing. Với những trường thuộc khối Ivy League danh giá, mức điểm IELTS yêu cầu thường cao hơn một chút, khoảng 7.0. 

Tuy nhiên, không phải ai cũng khả năng đạt điểm IELTS theo yêu cầu. Vậy làm thế nào để ước mơ du học tại vùng đất hứa Mỹ Quốc vẫn có thể xảy ra? Bạn có thể có hai lựa chọn: 

  • Tiếp tục ôn luyện IELTS tại các khóa học chất lượng cho đến khi thi đạt được điểm số IELTS như yêu cầu. Bạn có thể lựa chọn trung tâm luyện thi IELTS uy tín Vietop với các chương trình đào tạo chất lượng, phù hợp với trình độ và giúp bạn tiết kiệm tối đa 1/2 thời gian học so với tự học IELTS tại nhà..
  • Đăng ký các khóa học bổ trợ tiếng Anh tại các trường đại học ở Mỹ. Hiện nay, khá nhiều trường đại học ở Mỹ mở khóa đào tạo ngoại ngữ cho sinh viên trước khi tiếp cận chương trình học chính thức.

c. Du học bậc sau đại học

Mức điểm IELTS tối thiểu không chỉ dao động giữa các trường mà còn với các chuyên ngành khác nhau. Chẳng hạn như với trường Đại học California – Los Angeles (UCLA) yêu cầu điểm IELTS ít nhất là 7.0. Tuy nhiên, với những sinh viên theo học bậc Thạc sĩ ngành Khoa học xã hội, band score IELTS tăng lên 7.5 và với ngành Kỹ sư Sinh học thì sẽ tăng lên 8.0.

Ngoài ra, lưu ý là một số trường đại học vẫn chấp nhận điểm IELTS. Thế nhưng, có một số chuyên ngành của trường lại không công nhận chứng chỉ tiếng Anh quốc tế này. Tại khoa Kinh doanh Wharton trực thuộc đại học Pennsylvania, chương trình Thạc sĩ không chấp nhận IELTS mà chỉ ghi nhận chứng chỉ TOEFL hoặc PTE Academic (Pearson Test of English Academic).

3.2. Du học tại Úc có yêu cầu gì về điểm IELTS?

Hiện nay, tất cả các trường phổ thông, trường cao đẳng và đại học tại “xứ sở chuột túi” đều lấy IELTS làm tiêu chuẩn chính. Chứng chỉ này có thể đánh giá khả năng tiếng Anh đầu vào khi tuyển sinh xem bạn có đủ trình độ học tập trong môi trường quốc tế này hay không. Mỗi trường đại học, mỗi ngành học sẽ có những quy định cụ thể về điểm IELTS. Thế nên, bạn cần phải tìm hiểu thật kỹ khi làm hồ sơ du học.

a. Với bậc trung học phổ thông

Điểm IELTS tối thiểu để các em học sinh đủ điều kiện du học dao động từ IELTS 5.0 đến 5.5.

b. Với bậc cao đẳng hoặc dự bị đại học

Để đăng ký nhập học hệ cao đẳng tại Úc, sinh viên phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn IELTS từ 5.5 – 6.0.

c. Với bậc đại học và sau đại học

Khi càng học lên các cấp bậc cao hơn, điểm IELTS yêu cầu cũng càng cao hơn. Hầu hết các trường đại học sẽ chấp nhận đơn xin nhập học nếu bạn có IELTS 6.0 đến 6.5.

Đối với những ngành học đặc biệt như Y khoa, Giáo dục hay Luật,… một số trường có thể yêu cầu band score IELTS tối thiểu tới mức 7.0. Bên cạnh yêu cầu về điểm tổng quát của 4 kỹ năng, nhiều trường đại học còn yêu cầu thêm cả điểm tối thiểu của từng kỹ năng. Ví dụ như ngành Luật của trường University of New South Wales (UNSW) yêu cầu không kỹ năng nào dưới 6.0 và điểm overall tối thiểu 6.5.

3.3. Tiêu chuẩn điểm IELTS du học tại Canada

a. Đối với bậc học Trung học

Ở cấp này thường du học Canada không bắt buộc về điểm IELTS/ TOEFL mà học sinh sẽ được phỏng vấn trực tiếp với trường. Nếu có chỉ yêu cầu IELTS từ 5.0 trở lên.

b. Đối với bậc đại học

Bạn mong muốn du học và trải nghiệm sự đa dạng của Canada tại các trường đại học top 200 thế giới? Vậy thì trước hết bạn cần phải có thang điểm IELTS tối thiểu. Nhìn chung, các trường danh giá tại xứ sở lá phong sẽ yêu cầu IELTS 6.5 và không có kỹ năng nào điểm dưới 6.0.

c. Đối với bậc cao học

Với chương trình thạc sĩ tại Canada, yêu cầu về điểm IELTS sẽ cao hơn so với bậc đại học. Bởi vì chương trình học đòi hỏi sinh viên phải có khả năng thông thạo ngôn ngữ để có thể tiếp thu kiến thức tốt nhất. Tối thiểu điểm IELTS của bạn phải đạt từ 7.0 trở lên và không có kỹ năng nào dưới 6.0.

4. Danh sách Trường Đại học yêu cầu điểm IELTS

IELTS bao nhiêu thì được học bổng
IELTS bao nhiêu thì được học bổng

Sau đây là một số danh sách trường Đại học lớn yêu cầu điểm IELTS nếu bạn muốn theo học. Cùng tham khảo nhé!

a. Danh sách các Trường Đại học lớn tại Úc

Điểm IELTS Các trường Đại học yêu cầu
7.0 University of Melbourne
6.5 University of Sydney, Monash University, University of New South Wales, University of Western Australia
6.0 Australian National University, University of Queensland, University of Technology Sydney  
5.5 University of Adelaide 

b. Danh sách các Trường Đại học lớn tại Canada

Điểm IELTS Các trường Đại học yêu cầu
6.5 University of Toronto, University of British Columbia, McGill University, McMaster University, University of Alberta

c. Danh sách các Trường Đại học lớn tại Mỹ

Điểm IELTS Các trường Đại học yêu cầu
7.0  California Institute of Technology, Harvard University, Yale University, Johns Hopkins University, Columbia University, University of California, Los Angeles, Duke University, University of Washington, Washington University in St LouisUniversity of Maryland, College Park, Rice University, Dartmouth College, University of California (Irvine), University of Virginia, Georgetown University, University of Notre Dame, University of California (Santa Cruz), 
6.5  Massachusetts Institute of Technology, Princeton University, University of Chicago, University of California (Berkeley), Cornell University, University of Michigan, University of California (San Diego), University of Illinois at Urbana-ChampaignUniversity of Texas at Austin, University of California (Santa Barbara), University of California (Davis), University of Minnesota, University of Southern California, Boston UniversityOhio State University, Pennsylvania State University, Michigan State University, University of Pittsburgh, Vanderbilt University, University of Rochester, Case Western Reserve University, University of ArizonaTufts University,  University of Miami, University of Massachusetts, Northeastern University, University of California (Riverside)
6.0 University of Pennsylvania, Northwestern University, Carnegie Mellon University, New York University University of Wisconsin-Madison, University of North Carolina at Chapel Hill, Purdue University, University of Florida, Rutgers – the state University of New Jersey
5.5  University of Alabama at Birmingham

d. Danh sách các Trường Đại học lớn tại Anh

Điểm IELTS Các trường Đại học yêu cầu
7.0 University of Oxford, University of Cambridge, London School of Economics and Political Science, University of St Andrews, University of Nottingham
6.5 University of Edinburgh, University of Glasgow, University of Southampton, University of Exeter, Cardiff University, Newcastle University, University of East Anglia
6.0 Imperial College London, King’s College London, University of Bristol, University of Leeds, University of Birmingham, University of Sussex, University of Leicester, University of Liverpool,  University of Aberdeen, University of Dundee, Royal Holloway, University of London  
5.5 University College London, University of Manchester, University of Warwick, University of Sheffield, Queen Mary University of London

5. Cần lưu ý gì mỗi quốc gia trên thế giới

a. Chọn trường du học cần lưu ý gì?

  • Xác định ngành học là bước đầu tiên
    • Ngành học luôn là yếu tố cốt lõi và được xem là “kim chỉ nam” để bạn chọn được ngôi trường phù hợp với định hướng của mình. Dựa vào ngành học, bạn sẽ có thể thu hẹp phạm vi lựa chọn của quốc gia, thành phố và cuối cùng là trường học đúng ý với mình.
    • Việc chọn ngành chưa bao giờ là dễ dàng nên bạn không cần quá nóng vội. 
  • Danh tiếng của trường không là tất cả
    • Sự phù hợp mới là tiêu chí bạn cần đặt lên hàng đầu khi chọn trường du học. Sự phù hợp này bao gồm nhiều yếu tố nhưng tất nhiên khía cạnh quan trọng nhất vẫn là chất lượng đào tạo của ngành học bạn muốn theo đuổi.
    • Thay vì lúc chọn trường bạn cần đặc biệt quan tâm đến những nơi có thế mạnh đào tạo ngành mình muốn học hơn là đặt nặng vấn đề tiếng tăm hay vị trí trên bảng xếp hạng.
  • Đại học trực tiếp không là con đường duy nhất
    • Nền giáo dục ở nước ngoài nhìn chung là rất đa dạng và dành cho tất cả mọi người với nhiều cấp độ khác nhau. Nếu bạn không có thành tích học tập quá xuất sắc thì vẫn có cách khác để thực hiện ước mơ du học.
    • Chỉ xét riêng ở Mỹ, ngoài con đường du học bậc Cử nhân như thông thường, bạn còn có thể cân nhắc các lựa chọn như: học 2 năm tại trường Cao đẳng Cộng đồng (Community College), tham gia chương trình dự bị đại học (Pathway Program) trong 1 năm trước khi nhập học chính thức hoặc chọn học chương trình High School Completion ngay từ cấp ba để vừa nhận bằng cấp ba vừa có bằng Associate.

b. Tìm hiểu kĩ về văn hóa của các nước trên thế giới

  • Ở Mỹ:
    • Có thể bàn chuyện công việc trong bữa sáng, bữa trưa và cả bữa tối.
    • Nhiều công ty tại Mỹ không khuyến khích hoặc hạn chế quà cáp vì dễ bị coi là hối lộ. Nếu muốn cảm ơn chỉ cần viết thư cảm ơn là đủ.
    • Trước khi muốn hút thuốc phải xin phép.
    • Khi đi ăn ở nhà hàng, người Mỹ thường có thói quen “bo” khi thanh toán, thường là 20% hóa đơn.
    • Người Mỹ rất thích ăn món khoai tây chiên, đây được xem như một món ăn kèm trong mọi bữa ăn.
  • Ở Anh:
    • Không nhiều nơi có một nền văn hóa đa dạng như Vương quốc Anh. Là nơi lí tưởng cho bạn khám phá, tìm hiểu.
    • Về trang phục, mọi người coi trọng sự thoải mái hơn là những bộ đồ quá chỉn chu và cứng nhắc. Những trang phục đơn giản như quần jean, áo phông,…
    • Đời sống xã hội sinh viên gắn liền với các hoạt động, câu lạc bộ do hội sinh viên của trường điều hành. Có rất nhiều câu lạc bộ khác nhau cho bạn lựa chọn, từ thể thao, ngôn ngữ, âm nhạc cho tới chính trị, tôn giáo, kinh tế.
    • Các trường đại học tại Anh luôn đề cao tư duy phản biện và khả năng tự học. Vì vậy, bạn nên cố gắng dẹp bỏ sự ngại ngùng để tham gia thảo luận cùng giảng viên và thẳng thắn đặt câu hỏi khi có khúc mắc
    • Chào hỏi ai đó vào lần đầu tiên thì cách thông dụng nhất là bắt tay. Đôi khi người Anh rất quan tâm đến các chi tiết nhỏ như là việc giao tiếp bằng mắt.
  • Ở Úc:
    • Úc là nơi sinh sống của hơn 24 triệu người, trải rộng khắp sáu tiểu bang và hai lãnh thổ đại lục chính, tám khu vực này đều có thủ phủ riêng.
    • Các thành phố ở Úc khá đa dạng. Khi du học Úc, bạn sẽ gặp nhiều người từ nhiều sắc tộc, tôn giáo và văn hoá khác nhau
    • Thời tiết ở Úc thay đổi tùy vào nơi bạn sinh sống và thời gian trong năm. Bạn có thể rét run với nhiệt độ dưới 0 độ trong dãy núi Snowy vào hôm nay nhưng ngay sau đó sẽ phải mặc quần áo bảo vệ khỏi ánh nắng chói chang ở khu vực Kimberley, Tây Úc
  • Ở Canada:
    • Hai ngôn ngữ chính ở Canada là tiếng Anh và Phpas: Gần 60% người trong quốc gia nói tiếng Anh như tiéng mẹ đẻ, tiếng Pháp thì được sử dụng ở 22% dân số.
    • Đây cũng là quốc gia đã chấp nhận hôn nhân đồng tính
    • Khúc côn cầu là môn thể thao được người dân Canada ưa thích nhất
    • Văn hoá giao tiếp rất nhẹ nhàng, thường nói lời xin lỗi và luôn đi thẳng vào vấn đề khi trò chuyện.
    • Ở nơi đông người, sẽ cấm hút thuốc lá.

c. Các quốc gia tạo điều kiện cho du học sinh hàng đầu thế giới

  • Du học Canada
    • Chi phí rẻ bậc nhất Châu Âu
    • Thực tập có hưởng lương
    • Các ưu đãi khác: Trợ cấp nhà ở: Du học sinh có thể xin Chính phủ trợ cấp nhà ở theo diện CAF. Được hưởng hệ thống an sinh xã hội đảm bảo: Securite sociale (hệ thống an sinh xã hội) sẽ chi trả 1 phần tiền thuốc men, khám bệnh khi du học sinh bị ốm.
  • Du học Úc
    • Chính sách visa SSVF Visa SSVF (Simplified Student Visa Framework) được Chính phủ Úc áp dụng từ tháng 6/2016 được hứa hẹn giản tiện hơn thủ tục xin visa trước đó. Thay vì 8 loại visa như chính sách cũ, SSVF chỉ còn 2 mục là Student Visa (subclass 500) và và Student Guardian Visa (subclass 590).
    • Làm thêm trong thời gian học: Visa du học cho phép học sinh, sinh viên làm thêm 20 tiếng/tuần và không giới hạn thời gian khi bước vào kỳ nghỉ.
    • Cho phép người thân sang cùng: Úc cho phép người giám hộ đi kèm học sinh trong tuổi vị thành niên học tập tại quốc gia này. Điều kiện là người ấy phải trên 21 tuổi, có quyền giám hộ hợp pháp và đảm bảo tài chính trong thời gian sinh sống tại đây.
    • Ở lại sau tốt nghiệp: Sau tốt nghiệp, du học sinh Úc được quyền ở lại 18 tháng để tìm việc theo diện visa Subclass 485.
  • Du học Mỹ:
    • Môi trường năng động tại đây sẽ giúp bạn có nhiều cơ hội học tập đa dạng và linh hoạt
    • Tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý giá về nghiên cứu và giảng dạy thông qua các chương trình trợ lý nghiên cứu và trợ giảng
    • Hệ thống hỗ trợ sinh viên quốc tế tại các trường Đại học sẽ giúp bạn thích nghi với cuộc sống mới dễ dàng và nhanh chóng
    • Đời sống sinh viên phong phú và đa dạng: Các hoạt động ngoại khóa như văn hóa – thể thao
    • Sinh viên từ một trường Đại học Mỹ rất có giá trị trên thị trường việc làm quốc tế.
  • Du học Anh:
    • Vương quốc Anh có tiếng trong việc nuôi dưỡng nhân tài trong nhiều lĩnh vực, với các nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn
    • Nền kinh tế của Vương quốc Anh rất đồ sộ. Trên thực tế, đó là nền kinh tế lớn thứ sáu trên thế giới
    • Sở hữu một vài trong số những trường đại học tốt nhất thế giới, bao gồm Cambridge và Oxford.
    • Dịch vụ Chăm sóc Y tế Toàn quốc (NHS) vững vàng
    • Vương quốc Anh nằm ở vị trí lý tưởng cho việc thực hiện những chuyến du lịch ngắn đến các quốc gia khác.

Trong khi một số quốc gia sử dụng chính sách “bế quan tỏa cảng” nhằm tạo điều kiện làm việc cho người bản xứ thì vẫn có rất nhiều đất nước trên thế giới cởi mở với du học sinh, liên tiếp ban hành nhiều chính sách giúp sinh viên quốc tế có điều kiện thuận lợi đặt chân lên lãnh thổ mình. Các bạn nên cân nhắc và tìm hiểu thật kĩ nhé.

Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho các bạn thông tin chi tiết về yêu cầu IELTS ở các trường đại học tiêu biểu của Úc, Canada, Mỹ, Anh đã giúp ích cho các bạn. Vì không có một một lộ trình học nào có thể dùng chung cho tất cả mọi người bởi trình độ và khả năng tiếp thu ngoại ngữ của từng người sẽ khác nhau, nên các bạn nên xác định mục tiêu rõ ràng để cố gắng học tập nhé. Nếu có bất cứ khó khăn nào hãy để lại bình luận bên dưới, chúng tôi sẽ cố gắng giải đáp kịp thời cho các bạn!



source https://tienganhduhoc.vn/di-du-hoc-can-ielts-bao-nhieu/

Thứ Bảy, 31 tháng 10, 2020

Những từ vựng thường gặp trong IELTS – Cách học hiệu quả

Nhận thấy từ vựng là một mảng quan trọng trong hành trình “chinh phục” IELTS của các bạn, nhưng thực tế nhiều bạn vẫn thắc mắc về những từ vựng ở chủ đề nào sẽ thường gặp và làm sao để xác định cách học hiệu quả. Hiểu được điều đó, bài viết hôm nay tienganhduhoc.vn sẽ hướng dẫn các bạn cách học từ vựng trong IELTS một cách hiệu quả nhất và gợi ý những cách học thông minh. Các bạn hãy cùng theo dõi nhé.

1. Tầm quan trọng của từ vựng tiếng Anh

1.1. Từ vựng tiếng Anh là “tiền đề” của giao tiếp

Đối với giao tiếp thì từ vựng chính là nền tảng của vấn đề. Vì khi giao tiếp, người đọc và người nghe sẽ chú ý vào nội dung của người xung quanh muốn thể hiện ra hơn là ngữ pháp câu từ. Kể cả bạn đang nắm rõ về mặt ngữ pháp nhưng mà vốn từ vựng không đủ thì bạn cũng thể nào hiểu hay thể hiện nội dung mà mình muốn truyền đạt.

Do đó, nếu bạn đang có mục tiêu giao tiếp tốt, thì hãy tăng tốc học thêm từ vựng chứ đừng quá chú tâm ngữ pháp nhiều.

1.2. Từ vựng tiếng Anh sẽ giúp cải thiện những kỹ năng khác

Từ vựng tiếng Anh trong giao tiếp chịu rất nhiều ảnh hưởng từ mọi vấn đề trong cuộc sống. Vì thế, bạn cần có được một vốn từ vựng đủ lớn sẽ giúp tăng khả năng phát triển cho bản thân.

Ngoài các vấn đề nghe, đọc ra thì từ vựng tiếng Anh còn phát triển cho não bộ về việc viết nhanh chóng, đúng ngữ cảnh và chính tả. Từ đây, bạn hoàn toàn có thể tự tin để viết một bức thư hay trình bày một vấn đề nào đó bằng tiếng Anh mà không cần phải lo lắng gì.

Do đó, có thể nói khi từ vựng đa dạng thì các kĩ năng khác như nghe, nói, đọc, viết sẽ cải thiện dễ dàng hơn.

2. Tiêu chí đánh giá từ vựng trong IELTS

Cách học từ vựng tiếng Anh IELTS
Cách học từ vựng tiếng Anh IELTS

Để xác định được đâu là từ vựng nên học chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu một chút về tiêu chí Lexical Resource nhé. Đây là tiêu chí tập trung đánh giá khả năng sử dụng vốn từ phong phú và chính xác của thí sinh. Để được điểm tối đa chúng ta phải nắm chắc những yếu tố sau:

  • Collocations

Đây là những cụm từ hay được sử dụng đi kèm với nhau trong tiếng Anh, người bản xứ đặc biệt dùng rất nhiều không chỉ trong khi nói mà cả viết nữa.

Ví dụ: make a phone call (not: do a phone call), lion roars (not: lion shouts)

  • Connotation

Sẽ được hiểu chung chung là ý nghĩa, hay nghĩa bóng của một từ, ví dụ một từ cho sẵn có thể mang ý nghĩa tốt hay xấu, hoặc tiêu cực, trung tính (chung chung)

Ví dụ: laid-back mang nghĩa tích cực, inactive mang nghĩa chung chung, không xấu hay tốt, còn lazy mang nghĩa tiêu cực

  • Less common, idiomatic words or expression

Đây là những từ, cụm từ hay các cách diễn đạt ít phổ biến đối với những người học tiếng Anh. Do đó, thí sinh nên sử dụng các từ này, cụ thể:

  • “idiomatic” có nghĩa là khi nói bạn sử dụng những cụm từ, những cách diễn đạt “natural to a native speaker”, là nghe tự nhiên đối với người bản xứ.
  • “less common” là “less commonly used by learners of English”, nghĩa là ít được sử dụng bởi những người nước ngoài học tiếng Anh, chứ không phải ít sử dụng bởi người bản xứ, “not less commonly used by native speakers”.

Nói cách khác, “less common” và “idiomatic” đều được hiểu giống nhau là dùng những cụm tuy không được nhiều người học tiếng Anh sử dụng nhưng lại được người bản xứ sử dụng một cách tự nhiên. Đây cũng là lý do vì sao chúng ta không cần phải sử dụng những từ mang ý nghĩa “đao to búa lớn”, vì thông thường giám khảo sẽ chú ý đến phrases và collocations nhiều hơn.

3. Cách đánh giá vốn từ vựng của bạn

Những thí sinh đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS đều là những bạn có vốn từ vựng “đủ”. Các bạn có thể nhanh chóng kiểm tra vốn từ vựng của mình bằng cách chọn ra một câu hỏi hay một chủ đề, hoặc một khái niệm rồi cố gắng giải thích nhiều cách nhất có thể.

Ví dụ: Hãy giải thích từ “recreation”

Với câu trả lời ngắn và đơn giản, bạn có thể nói như sau: “doing things that you enjoy”. Ngoài ra bạn còn có rất cách diễn đạt khác như sau: activities for fun or pleasure; leisure activities; what you do in your free time outside work; maybe pastimes or hobbies; it could include sports, games, or just relaxing and unwinding when you have time to yourself…

4. Phương pháp học từ vựng IELTS

Tự học từ vựng IELTS
Tự học từ vựng IELTS

Vì tiềm năng của não bộ là vô hạn. Theo Gizmodo có đưa tin, một bộ não trung bình của người trưởng thành có dung lượng tương đương với 100.000 Gigabyte, tức là nhiều hơn 1 triệu chiếc iphone Xs. Tại sao một thứ có dung lượng lớn tới như vậy nhưng lại để trôi danh sách từ vựng chỉ có 10 từ?  Bởi vì danh sách từ vựng lẻ đó không phải là nguyên liệu để não bộ của bạn nhớ. Hãy hiểu rõ bộ não của bạn để cách học tiếng Anh trở nên hiệu quả cao nhất nào.

a. Học đúng trình độ

Học đúng trình độ là cách học từ vựng tiếng Anh nhanh và hiệu quả. Nếu từ mới nào bạn gặp cũng liệt kê vào danh sách các từ cần học thì chắc chắn bạn sẽ không thể nhớ vì tất cả các từ đó không phải bạn gặp thường xuyên. Khi mới bắt đầu, bạn nên học các từ vựng trong nhóm A1-A2 để có cảm nhận tốt nhất về những từ nên học.

Không nên ép bản thân học thuộc từ mà biến từ vựng đó thành một cách quen thuộc và hiển nhiên, nhìn thấy nó mỗi ngày mà không cần cố gắng. Bạn có thể thu thập các từ vựng theo những chủ đề bạn thích như phim, nhạc, sách vở, báo chí,…hay trong cuộc sống, nhu cầu sử dụng hằng ngày.

b. Đặt mục tiêu rõ ràng khi học

Mục tiêu bạn học phải đủ lớn và đủ cảm hứng mới kích thích bạn học. Nếu bạn học 5 từ vựng 1 ngày, sau 1 tháng bạn có 150 từ. Nhưng nếu bạn đặt mục tiêu là 30 từ, thì sau sau 1 tháng con số là 900 từ. Ban đầu, bạn có thể đặt mục tiêu số từ cần học nhỏ, khi đã quen với các phương pháp ghi nhớ, bạn hoàn toàn có thể tăng số lượng lên.

c. Học từ vựng gắn liền với cảm xúc

Học có cảm xúc là cách học từ vựng hiệu quả và nhớ lâu. Các bạn có thể gắn các từ vựng vào câu chuyệncuộc sống hàng ngày, hay tập viết nhật kí bằng tiếng anh, tận dụng khoảng thời gian ấy để ôn lại các từ mới học chẳng hạn. Não bộ luôn nhớ tốt hơn rất nhiều với các thông tin có tính liên kết.

d. Dùng từ ngay lập tức

Không cần sử dụng bất kỳ một kỹ năng “đao to búa lớn”, đây là cách học từ vựng tiếng Anh cho người mất gốc rất cơ bản, dễ sử dụng và hiệu quả vô cùng. Với bất cứ từ vựng nào mới học hãy sử dụng cả nghe, nói, đọc viết ngay lập tức. Bạn có thể dùng cho việc đăng bài lên facebook,…Bạn sẽ thấy bất ngờ rằng làm chủ các từ vựng đó rất dễ dàng để ghi nhớ.

e. Lặp lại từ nhiều lần

Việc lặp lại sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng nhanh và giúp bạn nhớ lâu hơn từ vựng đó. Với 1 từ, bạn gặp từ đó khoảng 10-20 lần là nhớ từ vĩnh viễn. Việc bạn không nhớ từ là do bạn chưa chịu ôn tập đủ và gặp từ đủ số lần mà thôi. Tuy nhiên đây là phương pháp hơi khô khan, đặc biệt với các bạn khó nhớ từ vựng thì có lẽ đây không phải cách học tốt nhất.

5. Từ vựng thường gặp trong IELTS

Những từ vựng thường gặp trong IELTS - cách học từ mới hiệu quả
Những từ vựng thường gặp trong IELTS – Cách học hiệu quả

Các chủ đề từ vựng IELTS cần học

  1. Money: money and society, consumerism
  2. Housing and Architecture: state housing, old buildings, modern/green buildings
  3. Health: diet, exercise, state health systems, private healthcare, alternative medicine, stress
  4. Family: family size, working parents, negative effects on children, divorce, care for old people
  5. Television, Internet and Mobile Phones: positives and negatives, Internet compared to newspapers and books
  6. Animal Rights: testing on animals, vegetarianism, zoos
  7. Environment: global warming, impact of humans on the environment, solutions to environment problems, waste/rubbish, litter, recycling, nuclear power
  8. Global Issues: problems in developing countries, how to help developing countries, immigration, multi-cultural societies, globalisation
  9. Education: studying abroad, technology in education, education in developing countries, higher education, home-schooling, bad behaviour, corporal punishment, single sex education, streaming (grouping children according to ability)
  10. Traditions and Modern Life: losing traditional skills, traditional customs
  11. Tourism: positives, negative effects on environment, future of tourism
  12. Personal Development: happiness, success, nature or nurture
  13. Cities: urbanisation, problems of city life
  14. Sport and Leisure: professional/competitive sport, sport salaries, sport and politics
  15. International Language: English as an international language
  16. Water: importance of clean water, water supply, water should be free, bottled water
  17. Work: same job for life, self-employment, unemployment, work/life balance, technology and work, child labour
  18. Genetic Engineering: positives, negatives, genetically modified foods
  19. Gender: gender and education, gender and work, women’s and men’s role in the family
  20. Crime: police, punishments/prisons, rehabilitation, capital punishment
  21. Government and Society: what governments can do, public services, censorship, video cameras in public places
  22. Guns and Weapons: gun ownership and possession, police and guns, nuclear weapons, armed forces
  23. Transport: traffic problems and solutions, public transport, road safety
  24. Advertising

1200 từ vựng thường xuất hiện trong bài thi IELTS Listening (chi tiết theo chủ đề)

Tài liệu được sưu tầm và tổng hợp từ chia sẻ của nhiều giám khảo và thí sinh. Hệ thống từ theo các topics phổ biến. Các bạn hãy theo dõi nhé!

  1. Days of the week: Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday,Sunday, weekdays, weekend
  2. Months of the year: January, February, March, April, May, June, July August, September, October, November, December
  3. Weather: Humid, hot, sticky, breeze, chilly, cold, cool, dry, dusty, freezing, hot, warm, wet, weather forecast, antenna, moisture. Places: local library, swimming pool, cafeteria, cottage, parliament, accommodation, restaurant, canteen, cafe, bookshop, sports centre, city council, dance studio, park, conversation club, kindergarten.
  4. Money matters: Cash, debit, credit card, cheque, in advance, annual fee, monthly membership, interest rate, deposit, tuition fees, poverty, bank statement, money management, current account, student account, withdraw, low-risk investment, mortgage, grace period, budget deficit, retail voucher, coupon,، counterfeit money, public money, taxpayers’ money, debt, interest-free credit, purchase, partial refund, annuity, non-refundable, MasterCard, VISA, distribution costs, income, finance department, family finances, duty-free store.
  5. Subjects: Science, politics, history, biology, architecture, law, geography, archaeology, literature, business management, agriculture, statistics, mathematics, logic, physics, psychology, anthropology, economics, philosophy, performing arts, visual arts, chemistry, humanities
  6. Studying at college/university: Course outline, group discussion, handout, written work, report writing, research, Proofreading, experiment, experience, reference, textbook, dictionary, laptop, printer, student advisor, teamwork, module, topic, assessment, library, department, computer centre, classroom, lecture, tutor, main hall, attendance, deadline, give a talk, speech, computer laboratory, certificate, diploma, placement test, overseas students, full-time, facilities, college, dining room, specialist, knowledge, international, accommodation, home stay, primary, secondary, intermediate, media room, resources room, staff, commencement, dissertation, leaflet, faculty, pupils, pencil, feedback, tasks, outcomes, advanced, introductory, extra background, higher education, guidelines, post-secondary, supervisor, bachelor’s degree, compound, vocabulary, student support services, student retention, publication, foreign students, schedule, school reunion, registrar’s office, stationery.
  7. Marketing : Catalogue, interview, newsletter, competition, TV program, strategies, research method, entertainment industry, leadership, management, display, products, customer, special offer, collecting data, questionnaire, survey, mass media, statistic, profit margin, poll, business card, training, trainee, merchandise, manufacture, recruitment.
  8. Health: Yoga, tai-chi, keep-fit, salad bar, vegetarian, outdoor activities, leisure time, disease, meal, protein, balanced diet, food pyramid, vitamin, carbohydrates, rice, pasta, potatoes, pizza, tomatoes, bread, cereals, minerals, zinc, meat, seafood, eggs, beans, milk, cheese, yoghurt, fruit, vegetables, citrus fruits, green pepper, blackcurrant, nuts, egg yolk, liver, medicine، treatment, remedy, nursing care, nursery, regular exercise.
  9. Nature: Field, footbridge, environment, waterfall, river, mountain, forest, village, coast, reef, lake, valley, hill, cliff, island, peninsula, earthquake, avalanche, tornado, typhoon, desertification, volcano, disaster, catastrophe, erosion, landslides, storm, flood, hurricane, pond, jungle, oasis, dam, canyon
  10. The environment: Greenhouse effect, acid rain, global warming, carbon dioxide, burring fossil, exhaust fumes, deforestation, nitrogen oxide, smog, climate, pollution, temperature, power plants, landfill, cattle, wind turbine, soar power, hydroelectric power, renewable, source of energy, reliable, solar panels, environmentally friendly, oxygen, chemical-free, desert, degradation, vegetation, sea level, ocean currents, soil conditioner, coal, fossil fuels, firewood, drought, contaminated.
  11. The animal kingdom: Birds of prey, seabirds, poultry and game, mammals, cetacean, whale, primates, rodents, fish, amphibian, reptile, insects, octopus, phylum, class, order, family, genus, species, livestock, creature, lion, penguin, plants: mushroom, fungus, leaves, seed, core, bark, trunk, twig, branch, flower, stem, roots, cluster, fertilizer
  12. Continents: South America, North America, Africa, Asia, Europe, Australia and Antarctica.
  13. Countries: Egypt, Mexico, France, Indonesia, Turkey, England, Germany, China, Greece, Brazil, India, North Korea, India, Malaysia, New Zealand, Nigeria, Pakistan, Singapore, Switzerland , United Kingdom, Italy, the dominican republic, the philippines، Denmark.
  14. Languages :Linguistics, bilingual, trilingual, polyglot, Portuguese, Mandarin, Bengali, Chinese, Hindi, Russian, Japanese, German, Punjabi, Thai, Persian, Filipino, French, Italian, Greek, French.
  15. Architecture and buildings: Dome, palace, fort, castle, glasshouse, pyramid, log cabin, lighthouse, hut, skyscraper, sculpture
  16. Homes: Semi-detached house, duplex, terraced house, town house, row house, bungalow, thatched cottage, mobile home, houseboat, block of flats, apartment building, condominium, chimney, bedroom, basement, landlord, tenant, rent, lease, neighborhood, suburb, sofa, coffee table, dormitory, storey, kitchen, refrigerator, microwave, ground floor, oven, hallway, insurance
  17. In the city: Cities, street, lane, city centre, central station, car park, department store, bridge, temple, embassy, road system, hospital, garden, avenue.
  18. Workplaces: Clinic, dentist, reception, appointment, staff selection, colleague, workshop, showroom, information desk, employer, employment, unemployed, technical cooperation, team leaders, stress, ability, vision, confidence, employee, internship
  19. Rating and qualities: Reasonable, satisfactory, dangerous, safe, strongly recommended, poor quality, satisfied, disappointed, efficient, luxurious, colored, spotted, striped, expensive, cheap.
  20. Touring: Tourist guided tour, ticket office, souvenir, trip, guest, reservation, view, culture, memorable, single double bedded room, picnic, tourist attraction, hostel, suite, aquarium.
  21. Verbs: Train, develop, collect, supervise, mark, edit, revise, exhibit, donate, surpass, register, support, hunt, persuade, concentrate, discuss, suggest, arrange, borrow, immigrate, review, learn, touch.
  22. Expressions and time: Three times, three times per week, a gap year, full-time, part-time, midday, midnight, millennium, century, decade, fortnight.
  23. Adjectives: Energetic, social, ancient, necessary, fantastic, exciting, fabulous, dull, comfortable, convenient, suitable, affordable, voluntary، mandatory, compulsory, temporary, permanent, Immense, vast, salty, extinct, vulnerable, pessimistic, optimistic, realistic, practical,  nowledgeable, flexible, confident, Western, intensive, tranquil, spectacular, intact, various
  24. Hobbies: Orienteering, caving, spelunking, archery, ice skating, scuba-diving, snorkeling, skateboarding, bowls, darts, golf, billiards, hotography, painting, pottery, woodcarving, gardening, stamp collection, embroidery, climbing, chess, parachute
  25. Sports: Cricket, baseball, basketball, rugby, soccer, american football, hockey, swimming, tennis, squash, badminton, ping-pong, field, court, pitch, stadium, team, the discus, the javelin, the hammer, the high jump, horse racing, show jumping, polo, cycling, gymnasium, athlete, gym, extreme sports, paragliding, hang-gliding, skydiving, abseiling, snowboarding, bungee jumping, surfing, windsurfing, jet-skiing, bodyboarding, white-water rafting, kitesurfing, mountain biking, jogging, press-up, push-up, barbell, treadmill, judo, recreation, snooker, walking,  hampionship, canoeing, refreshment
  26. Shapes: Square, rectangular, triangular, polygon, Oval, spherical, spiral, circular, curved, cylindrical, Measurement width, length, altitude, imperial system, metric system, Mass, depth, breadth, height, three dimensions, frequency
  27. Transportations: Cargo plane, shipment, container ship, boat, lifeboat, ferry, hovercraft, hydrofoil, liner, canal boat, narrowboat, dinghy sailing, sailboat, paddle steamer, cabin cruiser, rowing boat, rowboat, kayak, canoe, punt, gondola, aircraft, helicopter, seaplane, airship, hot-air balloon, airport,crew, passenger, platform, hire a car, automobile
  28. Vehicles: Double-decker bus, single-decker, minibus, school bus, coach, truck, tanker, van, lorry, transporter, forklift truck, tow truck, breakdown truck, pickup, jeep, caravan, camper, tractor, taxi, cab, tram, underground, subway, stream train, freight train, goods train.
  29. Equipment and tools: Helmet, light, musical instrument, cassette, silicon chip, digital monitor, gadget, device, screen, breaks, wheels , mechanical pencil, disk, backpack.
  30. The arts and media: Opera, Orchestra , concert , symphony, the press, conductor, vocalist, audience, festival, carnival, exhibition,classical music, theatre, cinemas, art gallery, museum,ballet, television, radio, graphics, newspaper
  31. Materials: Fur, metal, steel, aluminum, copper, rubber, plastic, ceramics, glass, cement, stone, textile, cotton, fabric, wool, leather, bone, paper, lumber/wood, glue, composite, fiberglass, concrete, wax, paper, wood, silver, gold, feather
  32. Works and jobs: Occupation, profession, designer, decorator, architect, engineer, manager, waitress, waiter, teacher, vacancy, professor, specialist, psychologist، volunteer, freelance, secretary, craftsman ,work experience, curriculum vitae, mail address, receptionist, pilot, guard, flight attendant, lecturer, office assistant, clerk, accountant, cashier, captain
  33. Color: Blue, white, orange, green, grey, black, red, yellow, purple, brown, pink
  34. Other: Passport photo, state, government, individual, variety, private sector, practice, gender, creativity, original inhabitant, indigenous, demonstration, strike, entrance, opportunity, driving license, process, literary, man-made, republicans, umbrella, frequently updated, waiting list, sewer systems, liberal democracy, democrats, circuit, guarantee, dialogue , commerce, carriage, narrative, chocolate, satellite, decision, prototype, attitude, daily routine, personal fulfillment, activity, recipient, ultrasound, pedestrian safety, traffic jams, procedures, creation, prize, junior, senior, lunar calendar, libertarian, burger, videos, nature conservation, life expectancy, fund-raising event, magnet, dialect, ramification, straight, farewell, welfare, encyclopedia, evolution, revolution, illiteracy, robot, proficiency, sufficient.

Tài liệu về từ vựng IELTS toàn diện các kĩ năng

Ở trên là bộ từ vựng các chủ đề về kĩ năng Listening, còn từ vựng của các kĩ năng khác thì sao, các bạn đừng lo chúng tôi sẽ gửi các bạn link tải tài liệu tổng hợp 2200 từ vựng thường gặp trong IELTS ngay bây giờ: Download 2200 từ vựng IELTS

Bên cạnh đó, chúng tôi xin gửi các bạn link tải bộ tài liệu 3000 từ vựng thông dụng nhất trong tiếng Anh: Download 3000 từ vựng tiếng Anh ôn thi IELTS

6. Cần phải học bao nhiêu từ vựng để giỏi tiếng Anh?

Đây là câu hỏi nhiều bạn học thường thắc mắc. Do đó, chúng ta hãy xem Global Language Monitor – một chuyên trang nghiên cứu về các xu hướng ngôn ngữ đã cho rằng tiếng Anh có khoảng 1.025.109.8 đơn vị từ tính đến ngày 01/01/2014. Google và một nghiên cứu của đại học Havard cũng lại cho rằng Tiếng Anh có 1.022.000 từ. Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung châu Âu CEFR không quy định số lượng cho từng mức độ, một số diễn đàn thì số lượng từ vựng tương ứng với các mức từ A1- C2 như sau:

  • A1 = 500 từ
  • A2 = 1,000 từ
  • B1 = 2,000 từ
  • B2 = 4,000 từ
  • C1 = 8,000 từ
  • C2 = 16,000 từ

Vậy bạn có nhất thiết phải có 16.000 từ hay hơn 1.000.000 từ mới giỏi không? Câu trả lời là KHÔNG.

Ví dụ điển hình đó là trong bài phát biểu tranh cử của tổng thống Mỹ Donald Trump thì trên 90% số lượng từ vựng ông ấy sử dụng đều thuộc danh sách các từ cơ bản. Bạn có thể đọc đoạn văn bên dưới được trích từ bài phát biểu tranh cử tháng 6/2015 của ông.

“Our country is in serious trouble. We don’t have victories anymore. We used to have victories, but we don’t have them. When was the last time anybody saw us beating, let’s say, China in a trade deal? They kill us. I beat China all the time. All the time.
When did we beat Japan at anything? They send their cars over by the millions, and what do we do? When was the last time you saw a Chevrolet in Tokyo? It doesn’t exist, folks. They beat us all the time.When do we beat Mexico at the border? They’re laughing at us, at our stupidity. And now they are beating us economically. They are not our friend, believe me. But they’re killing us economically.”

Đoạn trên chỉ có 4 từ được Cambridge xếp vào nhóm các từ vựng nâng cao (B2, C1, C2), tất cả các từ vựng còn lại là từ cơ bản:

  • Victories
  • Deal
  • Stupidity
  • Economically

Do đó, chỉ với 1200-1500 từ là bạn hoàn toàn có thể hiểu được tổng thống Mỹ nói gì, cũng là mức bạn có thể giao tiếp trôi chảy và làm chủ tiếng Anh trong tầm tay. Do đó, không phải bạn học thật nhiều tiếng Anh là đồng nghĩa với việc bạn giỏi tiếng Anh đâu nhé. Các bạn nên chọn cho mình phương pháp học thông minh để cải thiện tất cả các kĩ năng học toàn diện.

Trên đây là những từ vựng thường gặp trong IELTS – Cách học hiệu quả mà tienganhduhoc.vn đã chia sẻ và chắt lọc gửi đến các bạn. Mong rằng bài viết trên có ích với mọi người.nếu có bất cứ thắc mắc nào, hãy mạnh dạn để lại bình luận bên dưới chúng tôi sẽ cố gắng giải đáp nhanh nhất có thể. chúc các bạn sớm đạt được mục tiêu của mình.



source https://tienganhduhoc.vn/cach-hoc-nhung-tu-vung-thuong-gap-trong-ielts/

Những câu nói hay bằng tiếng Anh ngắn gọn ý nghĩa – Tổng hợp 2020

Nếu bạn đang sưu tầm cho mình những câu nói tiếng Anh hay, ngắn gọn và ý nghĩa, đây đích thực là bài viết mà tienganhduhoc.vn muốn dành cho bạn đó. Cùng xem qua bài viết để lựa chọn cho mình những câu nói tâm đắc nhất nè!

Những câu nói hay bằng tiếng Anh ngắn gọn ý nghĩa - Tổng hợp 2020
Những câu nói hay bằng tiếng Anh ngắn gọn ý nghĩa – Tổng hợp 2020

1. Những câu nói hay bằng tiếng Anh về cuộc sống

  • Don’t cry because it’s over, smile because it happened – Dr. Seuss

Đừng khóc vì nó kết thúc, hãy cười vì nó đã xảy ra

  • Life isn’t about finding yourself. Life is about creating yourself – George Bernard Shaw

Cuộc sống không phải là đi tìm chính bạn mà cuộc sống là tạo nên chính bạn

  • Life is like riding a bicycle. To keep your balance, you must keep moving – Albert Einstein

Cuộc sống như thể việc đạp một chiếc xe. Để giữ thăng bằng, bạn phải đi tiếp

  • You should learn from your competitor, but never copy. Copy and you die – Jack Ma

Bạn nên học từ đối thủ, nhưng đừng bao giờ sao chép. Sao chép là chết

  • This too, shall pass – Anonymous

Mọi chuyện rồi cũng sẽ qua

  • Don’t wait for the perfect moment, take a moment and make it perfect

Đừng chờ đợi những khoảnh khắc tuyệt vời, hãy tự biến mọi khoảnh khắc trở nên tuyệt vời hơn

  • How wonderful life is, now you are in the world

Điều tuyệt vời trong cuộc sống chính là việc bạn có mặt trên thế giới này

  • Not everyone is meant to be in your future. Some people are just passing through to teach you lessons in life

Không phải ai cũng sẽ trở thành một phần quan trọng trong tương lai của bạn. Một vài người chỉ lướt qua để dạy cho bạn những bài học cuộc đời

  • Don’t cry over the past, it’s gone. Don’t stress about the future, it hasn’t arrived. Live in the present and make it beautiful

Đừng khóc vì tiếc nuối cho những gì đã xảy ra trong quá khứ. Đừng căng thẳng cho những việc chưa xảy ra trong tương lai. Hãy sống trọn vẹn ở thời điểm hiện tại và làm nó trở nên thật tươi đẹp

  • Enjoy the little things in life, for one day you may look back and realize they were the big things – Robert Brault

Hãy tận hưởng những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống bởi vì một ngày nhìn lại và bạn sẽ nhận ra chúng là những điều thật sự lớn lao

Những câu nói tiếng Anh hay về cuộc sống
Những câu nói tiếng Anh hay về cuộc sống
  • People have different reasons for the way they live their life. You cannot put everyone’s reasons in the same box – Kevin Spacey

Mỗi người có thể có những lý do khác nhau để sống cuộc sống của chính họ. Bạn không thể quy chụp rằng tất cả những lý do đó đều giống nhau

  • When life gives you a hundred reasons to cry, show life that you have a thousand reasons to smile

Khi cuộc đời cho bạn cả trăm lý do để khóc, hãy cho đời thấy bạn có hàng ngàn lý do để cười

  • Life is a story. Make yours the best seller

Cuộc đời là một câu chuyện. Hãy biến câu chuyện cuộc đời của bạn thành tác phẩm bán chạy nhất

  • The busy have no time for tears.

Người bận rộn không còn thời gian để khóc

  • When one door closes, another opens; but we often look so long and so regretfully upon the closed door that we do not see the one that has opened for us – Alexander Graham Bell

Khi một cánh cửa đóng lại thì cánh cửa khác sẽ mở ra; nhưng chúng ta thường nhìn rất lâu và rất tiếc nuối khi cánh cửa đóng kín mà chúng ta không thấy cái nào đã mở ra cho chúng ta

Xem thêm các bài viết liên quan:

2. Những câu nói hay trong các bài hát tiếng Anh

  • As long as you love me, we could be starving, we could be homeless, we could be broke. As long as you love me, I’ll be your platinum, I’ll be your silver, I’ll be your gold – As long as you love me.

Chỉ cần em yêu anh. Chúng ta có thể nghèo đói, có thể lang thang không nhà hay trở nên nghèo kiết xác. Chỉ cần em yêu anh. Anh sẽ là bạch kim, là bạc, là vàng của riêng em.

  • There’s a million reasons why I should give you up. But the heart wants what it wants – The heart wants what it wants

“Có hàng triệu lí do để em từ bỏ anh. Nhưng trái tim em vẫn khao khát những gì mà nó muốn”

  • Nevermind, I’ll find someone like you, I wish nothing but the best for you, Don’t forget me, I beg – Someone like you

Đừng bận tâm, em rồi cũng sẽ tìm được một ai đó giống anh. Em không mơ ước điều gì cả. Chỉ mong những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với anh. Xin anh đừng quên em. Xin đừng…

  • I have died everyday waiting for you. Darling, don’t be afraid, I have loved you for a thousand years. I’ll love you for a thousand more – A thousand years

Em chờ đợi anh, mỗi ngày. Anh yêu, đừng sợ. Em đã yêu anh suốt một nghìn năm nay. Và sẽ mãi mãi yêu anh cho đến nghìn năm sau.

Những câu nói tiếng Anh về bài hát hay
Những câu nói tiếng Anh về bài hát hay
  • Because you live and breathe. Because you make me believe in myself, when nobody else can help – Because you live

Vì có em trong cuộc đời này, trong từng hơi thở. Không ai ngoài em, đã cho anh niềm tin vào chính bản thân anh. 

  • I’m a big big girl, in a big big world. It’s not a big big thing if you leave me -Big big world

Em là một cô gái kiêu hãnh Sống trong một thế giới thật mênh mông Nhưng tất cả sẽ chẳng là gì, nếu như anh rời xa em. 

  • if you wanna cry, cry on my shoulder. If you need someone who cares for you. If you’re feeling sad, your heart gets colder. Yes, I show you what real love can do – Cry on my shoulder

Nếu em muốn khóc, hãy tựa vào vai anh mà khóc. Nếu em muốn có một ai đó quan tâm em. Nếu em cảm thấy buồn, trái tim em trở nên lạnh giá. Thì anh sẽ cho em thấy, những điều mà tình yêu đích thực có thể làm cho em. 

  • Well, you only need the light when it’s burning low. Only miss the sun when it starts to snow. Only know you love her when you let her go – Let her go

Khi chìm vào bóng tối, mới nhận ra ta cần đến những ngọn đèn Khi tuyết bắt đầu rơi, mới nhận ra cần đến ánh mặt trời. Và đến khi người ra đi rồi, ta mới nhận ra ta đã yêu người.

3. Những câu nói tiếng Anh hay trong phim Harry Potter

Đây ắt hẳn là bộ phim đình đám mà các bạn đều đã biết đến rồi phải không nào. Cùng xem qua những câu trích dẫn hay trong phim nhé!

  • It is our choices, Harry, that show what we truly are, far more than our abilities. 

Đó là lựa chọn của chúng ta, Harry, điều đó thể hiện chúng ta thực sự là ai, nhiều hơn cả những khả năng của chúng ta.

  • It matters not what someone is born, but what they grow to be.

Vấn đề không nằm ở việc đứa trẻ nào được sinh ra, mà là chúng sẽ trở thành ai khi lớn lên.

  • The consequences of our actions are always so complicated, so diverse, that predicting the future is a very difficult business indeed.

Hậu quả từ hành động của chúng ta luôn luôn rất phức tạp, rất đa dạng, và dự đoán về tương lai thì lại là bài toán khó khăn.

  • It does not do to dwell on dreams and forget to live.

Đừng bám lấy những giấc mơ mà quên mất cuộc sống hiện tại.

  • Fear of a name increases fear of the thing itself.

Gọi tên nỗi sợ hãi càng làm tăng thêm sự sợ hãi một việc nào đó.

  • There are all kinds of courage, it takes a great deal of bravery to stand up to our enemies, but just as much to stand up to our friends. 

Có rất nhiều loại can đảm, phải rất dũng cảm mới có thể đứng lên chống lại kẻ thù, nhưng cũng phải thật sự dũng cảm mới có thể đứng lên vì bạn bè của mình.

  • People find it far easier to forgive others for being wrong than being right.

Con người ta thường dễ dàng tha thứ cho người khác khi họ sai hơn là họ đúng.

  • We are only as strong as we are united, as weak as we are divided

Chúng ta chỉ mạnh khi chúng ta là một, chúng ta sẽ yếu đi khi bị chia rẽ.

Bộ phim Harry Potter - J. K. Rowling
Bộ phim Harry Potter – J. K. Rowling
  • Differences of habit and language are nothing at all if our aims are identical and our hearts are open.

Sự khác biệt giữa thói quen và ngôn ngữ chẳng là gì cả khi chúng ta có cùng mục tiêu và trái tim mở rộng.

  • We cannot choose our fate, but we can choose others. Be careful in knowing that.

Chúng ta không thể lựa chọn số phận của mình, nhưng chúng ta có thể chọn những điều khác. Hãy thận trọng khi lựa chọn.

  • The truth, it is a beautiful and terrible thing, and should therefore be treated with great caution.

Sự thật, điều đó thật đẹp và cũng thật đáng sợ, và cần được xử lý một cách thận trọng nhất.

  • Curiosity is not a sin…but we should exercise caution with our curiosity.

Tò mò không phải là tội lỗi, nhưng chúng ta nên thận trọng với sự tò mò của mình.

  • Understanding is the first step to acceptance, and only with acceptance can there be recovery.

Thấu hiểu là bước đầu tiên để chấp nhận, và khi đã chấp nhận, mọi thứ có thể được phục hồi.

  • Youth cannot know how age thinks and feels, but old men are guilty if they forget what it was to be young.

Người trẻ thường không hiểu người già nghĩ gì và cảm thấy như thế nào, nhưng những người già sẽ có tội nếu họ quên mất mình đã như thế nào khi còn trẻ dại.

  • Do not pity the dead, Harry, pity the living, and above all those who live without love. 

Đừng thương hại người chết, Harry, hãy thương những người còn sống, đặc biệt là những người không có tình yêu.

  • Happiness can be found, even in the darkest of times, if only one remembers to turn on the light. 

Hạnh phúc có thể được tìm thấy, ngay cả trong những giờ phút tăm tối nhất, đơn giản, bạn chỉ cần bật đèn lên.

4. Những câu nói thú vị về phụ nữ trong tiếng Anh

  • Women may fall when there’s no strength in men. – William Shakespeare

Phụ nữ có thể ngã khi người đàn ông không có sức mạnh.

  • Women are wiser than men because they know less and understand more. – James Thurber

Phụ nữ khôn ngoan hơn nam giới vì họ biết ít hơn nhưng hiểu nhiều hơn.

  • I would rather trust a woman’s instinct than a man’s reason. – Stanley Baldwin

Tôi thà tin vào trực giác của phụ nữ còn hơn là lý trí của đàn ông.

  • For women, never miss an opportunity to tell them they’re beautiful. – Author Unknown

Đối với phụ nữ, đừng bao giờ bỏ lỡ cơ hội khen họ đẹp.

  • Girls have unique powers; they get wet without water, bleed without injury and make boneless things hard. – Author Unknown

Con gái có khả năng độc đáo; họ khóc mà chẳng có nước mắt, chảy máu mà không bị thương và làm cho những thứ không xương thành rắn chắc.

  • Gossip isn’t a sin. It’s an art of women. – Author Unknown

 Tán chuyện thiên hạ chẳng phải là tội lỗi, đó là nghệ thuật của quý bà.

Những câu nói về phụ nữ hay
Những câu nói về phụ nữ hay
  • Women get the last word in every argument. Anything a man says after that is the beginning of a new argument. – Author Unknown

 Phụ nữ nói lời cuối trong mọi cuộc tranh cãi. Sau đó bất cứ câu gì nam giới nói đều khởi đầu cho một cuộc tranh cãi mới.

  • A wise girl kisses, but does not love; Listens, but does not believe; And leaves, before she is left. – Marilyn Monroe

 Phụ nữ khôn ngoan hôn chứ không yêu. Lắng nghe nhưng không tin. Và bỏ đi trước khi bị bỏ rơi.

  • A woman can say more in a sigh than a man can say in a sermon. – Arnold Haultain

 Bằng một tiếng thở dài, một người phụ nữ có thể nói nhiều hơn một người đàn ông trong một bài thuyết giảng.

  • Women are never stronger than when they arm themselves with their weakness. – Marie de Vichy-Chamrond, Marquise du Deffand, Letters to Voltaire

 Phụ nữ mạnh nhất là khi họ vũ trang bằng sự yếu đuối của họ. (Thư gửi Voltaire)

  • A woman can make happiness bloom all around them!

 Một người phụ nữ có thể làm cho hạnh phúc nở rộ xung quanh mình.

  • A beautiful woman draws strength from troubles, smiles during distress and grows stronger with prayers & hope.

Một người phụ nữ đẹp mạnh mẽ hơn sau những rắc rối, mỉm cười trong đau khổ và vươn lên kiên cường hơn với những lời cầu nguyện và hi vọng.

5. Những câu nói về môi trường hay trong tiếng Anh

  • The child should live in an environment of beauty. – Maria Montessori.

 Trẻ nhỏ nên được sống trong một môi trường đẹp đẽ.

  • To sit in the shade on a fine day and look upon verdure is the most perfect refreshment. – Jane Austen.

Ngồi dưới bóng râm trong một ngày đẹp trời và ngắm nhìn cây cỏ xanh tươi là sự nghỉ ngơi hoàn hảo nhất.

  • The finest workers in stone are not copper or steel tools, but the gentle touches of air and water working at their leisure with a liberal allowance of time. – Henry David Thoreau.

Những người thợ tốt nhất tạc lên đá không phải là công cụ sắt hay đồng, mà là bàn tay dịu dàng của gió và nước làm việc thư thả trong thời gian thoải mái.

  • We do not inherit the earth from our ancestors; we borrow it from our children. – Chief Seattle.

Chúng ta không thừa hưởng trái đất từ tổ tiên chúng ta; chúng ta mượn nó từ thế hệ tương lai.

  • The child who has felt a strong love for his surroundings and for all living creatures, who has discovered joy and enthusiasm in work, gives us reason to hope that humanity can develop in a new direction. – Dr. Maria Montessori.

Một đứa trẻ cảm nhận tình yêu sâu sắc đối với môi trường xung quanh và tất cả sinh vật, đứa trẻ đã phát hiện niềm vui và sự hứng thú trong hoạt động, cho chúng ta lý do để hy vọng rằng nhân loại có thể phát triển theo hướng mới.

  • Earth provides enough to satisfy every man’s need, but not every man’s greed. – Mahatma Gandhi.

Trái đất có thể đáp ứng đủ nhu cầu cho tất cả mọi người, nhưng không thể đáp ứng lòng tham của con người.

Câu nói hay về môi trường bằng tiếng Anh
Câu nói hay về môi trường bằng tiếng Anh
  • Nature provides a free lunch, but only if we control our appetites. – William Ruckelshaus.

Thiên nhiên cho chúng ta bữa ăn trưa miễn phí, nhưng chỉ với điều kiện chúng ta phải kiềm chế sự ngon miệng của mình.

  • I would feel more optimistic about a bright future for man if he spent less time proving that he can outwit nature and more time tasting her sweetness and respecting her seniority. – Elwyn Brooks White.

Tôi sẽ cảm thấy lạc quan hơn về tương lai của con người nếu chúng ta dành ít thời gian hơn cho việc chứng tỏ mình có thể vượt trên cả thiên nhiên, mà hãy tận hưởng sự ngọt ngào và ngưỡng mộ sự vĩ đại của thiên nhiên.

  • We abuse land because we regard it as a commodity belonging to us. When we see land as a community to which we belong, we may begin to use it with love and respect. – Aldo Leopold.

Chúng ta đối xử tệ với đất đai bởi vì chúng ta coi nó là tài sản của riêng mình. Khi chúng ta coi mình là một phần của nơi đây, có thể chúng ta bắt đầu đối xử với nguồn đất bằng tình yêu và sự tôn trọng.

  • We never know the worth of water till the well is dry. – Thomas Fuller.

Chúng ta sẽ không bao giờ hiểu được giá trị của nước cho đến khi cái giếng cạn khô.

7. Những câu nói tình yêu bằng tiếng Anh hay

  • Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in love with your smile.

Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó.

  • No man or woman is worth your tears, and the one who is, won’t make you cry.

Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn. Người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.

  • A great lover is not one who lover many, but one who loves one woman for life.

Tình yêu lớn không phải yêu nhiều người mà là yêu một người và suốt đời.

  • Beauty is not the eyes of the beholder.

Vẻ đẹp không phải ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà nằm ở con mắt của kẻ si tình.

  • I looked at your fare… my heart jumped all over the place.

Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.

  • You can’t be wise and in love at the same time – Bob Dylan.

Người ta không thể sáng suốt khi đang yêu.

  • Believe in the spirit of love… it can heal all things.

Tin vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.

Tổng hợp câu nói hay về tình yêu
Tổng hợp câu nói hay về tình yêu
  • My world becomes heavenly when I spend those magical moments with you.

Thế giới của anh trở thành thiên đường khi anh có những khoảnh khắc kì diệu bên em.

  • By miles, you are far from me. By thoughts, you are close to me. By hearts, you are in me.

Về mặt khoảng cách, em đang ở xa anh. Về ý nghĩ, em đang rất gần anh. Còn về tình cảm thì trái tim em đã ở trong anh rồi.

  • I love you with know how, why ,or even from where.

Anh yêu em mà không biết tại sao, bằng cách nào và thậm chí từ đâu.

  • How come we don’t always know when love begins, but we alway know when it ends ?

Tại sao chúng ta không bao giờ nhận được tình yêu bắt đầu từ khi nào nhưng chúng ta luôn nhận ra khi tình yêu kết thúc?

  • You come to love not by finding the perfect person, but by seeing an imperfect person perfectly.

Chúng ta không cần tìm một người hoàn hảo để yêu mà là nhìn nhận sự hoàn hảo ở trong những người không hoàn hảo.

  • Life has taught us that love does not consist in gazing at each other but in looking outward together in the same direction.

Cuộc đời dạy chúng ta rằng tình yêu ko phải là nhìn lẫn nhau mà là nhìn về chung một hướng.

  • There is no love without forgiveness, and there is no forgiveness without love.

Tình yêu không thể thiếu đi sự tha thứ, và cũng sẽ không có sự tha thứ nếu không có tình yêu.

  • A flower cannot blossom without sunshine, and man cannot live without love.

Một bông hoa không thể nở nếu không có ánh nắng mặt trời, và một con người không thể sống mà không có tình yêu.

  • Love consists in desiring to give what is our own to another and feeling his delight as our own.

Tình yêu là niềm khát khao đuợc dâng hiến bản thân và cảm nhận niềm vui của người khác như của chính mình.

  • Being deeply loved by someone gives you strength, while loving someone deeply gives you courage.

Được yêu thương sâu sắc bởi ai đó mang lại cho bạn sức mạnh, trong khi yêu một ai đó sâu sắc sẽ cho bạn sự can đảm.

  • Love has no age, no limit; and no death.

Tình yêu không có tuổi tác, không có giới hạn, và không có chết chóc.

Tổng hợp câu nói hay về tình yêu bằng tiếng Anh
Tổng hợp câu nói hay về tình yêu bằng tiếng Anh

Xem ngay bài viết: Tổng hợp các câu thành ngữ tiếng Anh theo chủ đề hay thông dụng nhất 2020

Hãy thư giãn và ngẫm lại những câu nói tiếng Anh hay ở trên. Biết đâu bạn lại tìm ra được giá trị sống mới cho bản thân mình. Đừng quên ghi ra những câu nói mà mình cảm thấy tâm đắc nhất bạn nhé, đây cũng là cách nâng cao vốn từ và ngữ pháp – thật tiện lợi phải không nào. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết sau của tienganhduhoc.vn nhé!



source https://tienganhduhoc.vn/nhung-cau-noi-hay-bang-tieng-anh-ngan-gon-y-nghia/

Top 3 trò chơi tiếng Anh lớp 3: Con làm chủ kỹ năng ngoại ngữ 

Các trò chơi học tiếng Anh lớp 3 thường đa dạng về hình thức hoạt động, từ việc đọc, viết, nghe đến việc phát âm, ... Xem thêm source htt...