Thứ Ba, 4 tháng 8, 2020

Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập

Việc tổng hợp kiến thức sau mỗi bài học là điều quan trọng và cần thiết để có thể nhớ kiến thức lâu hơn. Bài tổng hợp các thì trong tiếng Anh với công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết, bài tập mà tienganhduhoc.vn cung cấp cho bạn dưới đây sẽ phần nào giúp bạn tổng hợp được toàn bộ kiến thức về 12 thì trong tiếng Anh.

1. Tips ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh

Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập
Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập

Để ghi nhớ được 12 thì trong tiếng anh và nhớ lâu nhất, bên cạnh đó còn là áp dụng thành tạo từng thì trong bài tập cụ thể, chính vì vậy một phương pháp cụ thể và rõ ràng để học 12 thì trong tiếng Anh là rất quan trọng, bạn chỉ cần làm theo 3 bước nhỏ dưới đây:

1.1. Nhớ động từ dùng trong các thì trong tiếng Anh

Mỗi thì khác nhau sẽ có các cấu trúc ngữ pháp và những cách sử dụng khác nhau, và để ghi nhớ được điều này, các bạn phải nắm rõ các quy tắc xây dựng của mỗi thì, có như vậy việc học các thì trong tiếng Anh sẽ không bị nhầm lẫn nữa.

  • Đối với các thì hiện tại, động từ và trợ động từ được chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc. 
  • Đối với những thì quá khứ, động từ cũng như trợ động từ sẽ được chia theo cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc. 
  • Đối với những thì tương lai, bắt buộc phải có từ “will” trong câu và động từ có hai dạng là “to be” và “verb-ing”. 

2.2. Thực hành và luyện tập

Với tiếng Anh nói chung và các thì nói riêng, việc quan trọng nhất vẫn là luyện tập, thực hành. Cho dù bạn học rất kỹ lý thuyết nhưng nếu không chịu khó thực hành thì cũng rất nhanh quên.  Hãy chăm chỉ làm bài tập sau mỗi bài học về các thì, chắc chắn, kiến thức về 12 thì trong tiếng Anh sẽ không còn là vấn đề với bạn.

2.3. Tìm một trung tâm tiếng Anh để học 

Nếu việc tự học trở nên khó khăn với bạn, hãy tìm một trung tâm thật uy tín để tiếp thu kiến thức. Giáo viên sẽ giúp bạn hiểu thật sâu vấn đề, bên cạnh đó có bạn học cùng sẽ giúp việc học không còn nhàm chán nữa.

Hiện, trong các trung tâm tiếng Anh, IELTS Vietop là cơ sở uy tín, được nhiều bạn học viên nhận xét tốt và chất lượng. Với đội ngũ giáo viên giàu năng lực, giáo trình bài bản, IELTS Vietop tự hào đã giúp hàng chục ngàn người tiếp cận và làm chủ tiếng Anh, từ đó tự tin hơn trong học tập, công việc và cuộc sống. 

Trước khi đến với chi tiết mỗi thì dưới đây sẽ là bảng tóm tắt 12 thì trong tiếng Anh để bạn có cái nhìn tổng quát nhất.

2. Bảng tóm tắt 12 thì trong tiếng Anh

Tổng hợp lại 12 thì trong tiếng Anh, ta có bảng tóm tắt sau:

Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập
Bảng tóm tắt 12 thì trong tiếng anh

3. Các thì trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh được chia thành 12 thì cơ bản theo 3 mốc thời gian: Hiện tại, Quá khứ và Tương lai. Dưới đây tienganhduhoc.vn sẽ chia sẻ khái quát với các bạn công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh. Chúng ta cùng tìm hiểu nào!

Ba mốc thời gian quan trọng trong tiếng Anh

3.1. Thì hiện tại đơn – Present simple

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập
Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập

Công thức với Động từ thường

  • Khẳng định: S + V(s/es) + O.
  • Phủ định: S + do/does not + V_inf + O.
  • Nghi vấn: Do/Does + S + V_inf + O?

Công thức với Động từ tobe:

  • Khẳng định: S + am/is/are + O.
  • Phủ định: S + am/is/are  not + O.
  • Nghi vấn: Am/is/are + S + O?

Ví dụ: 

 She gets up at 6 o’clock. (Cô thức dậy lúc 6 giờ.)

She doesn’t eat chocolate. (Cô ấy không ăn sô cô la.)

She is a student. (cô ấy là học sinh.)

She is not a teacher (cô ấy không phải là giáo viên.)

Cách dùng:

  • Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
  • Diễn tả một thói quen, sở thích hay hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại.
  • Diễn tả một lịch trình, chương trình, một thời gian biểu.

Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây.)

Anna often goes to school by bicycle. (Anna thường đến trường bằng xe đạp.)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: Trong câu thường có trạng từ chỉ tần suất như: Everyday/night/week, often, usually, always, sometimes,…

Lưu ý thì hiện tại đơn:

  • Những từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes;  miss – misses, wash – washes )
  • Những từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies). Nhưng trừ một số từ ngoại lệ như buy, play.

3.2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Công thức:

  • Khẳng định: S + am/is/are + V_ing + … 
  • Phủ định: S + am/is/are not + V_ing + …
  • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing + …?

Ví dụ: She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi.)

She is not doing his homework now. (Cô ấy không đang làm bài tập.)

Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh?)

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đang xảy ra và kéo dài ở hiện tại.
  • Diễn tả dự định, kế hoạch sắp xảy ra trong tương lai đã định trước.
  • Diễn tả sự phàn nàn về việc gì đó, dùng với “Always”.
  • Dùng để cảnh báo, đề nghị và mệnh lệnh.

Ví dụ: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)

Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)

 Be quiet! The baby is sleeping in the next room. (Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.)

She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.)

Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân.)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: Trong câu thường có những cụm từ chỉ thời gian sau sau: Now, at the moment, at present, right now, look, listen, be quiet.…

* Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understood (hiểu), know(biệt), like(thích) , want(muốn) , see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), love(yêu). hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), remember(nhớ),  forget(quên), etc. Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn. 

Các bạn có thể xem rõ hơn về thì hiện tại tiếp diễn qua bài viết sau đây: Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức cách dùng bài tập có đáp án

3.3. Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

Công thức:

  • Khẳng định: S + has/have + V3/ed + O.
  • Phủ định: S + has/have not + V3/ed + O.
  • Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?

Ví dụ: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập.)

 I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập.)

She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao.)

Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)

Has she visited the children at the orphanage? ( cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa?)

 Cách dùng:

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn ở hiện tại và tương lai.
  • Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra.
  • Diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
  • Nói về kinh nghiệm, trải nghiệm.

Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.

For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng cho, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

Ví dụ:  I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà.)

 She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời.)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Trong câu thường có những từ sau: Since, for, Already, just, ever, never, yet, recently, before,…

3.4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.

Công thức:

  • Câu khẳng định: S + has/have been + V_ing.
  • Câu phủ định: S + has/have not been + V-ing.
  • Câu nghi vấn:  Have/Has + S + been + V-ing?

Ví dụ: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày.)

She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày.)

Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? )

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động xảy ra diễn ra liên tục trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến hiện tại. 
  • Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu kết quả của hành động.

Ví dụ: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm.)

I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày.)

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day/week, since, for, for a long time, recently, lately, up until now,…

Lưu ý, theo cách dùng các thì trong tiếng Anh, thì HTHTTD cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, khi chỉ số lượng, số lần.

Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập
Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập

3.5. Thì quá khứ đơn – Past simple tense

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Công thức với Động từ thường

  • Câu khẳng định: S + V2/ed + O.
  • Câu phủ định: S + didn’t + V Inf + O.
  • Câu nghi vấn: Did + S + V Inf + O ?

Ví dụ: I saw Peter yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter.)

I didn’t go to school yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã không đi học.)

-Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)

Công thức với Động từ tobe:

  • Câu khẳng định: S + was/were + O.
  • Câu phủ định: S + were/was not + O.
  • Câu nghi vấn: Was/were + S + O?

Ví dụ: I was tired yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất mệt.)

The supermarket was not full yesterday. (Ngày hôm qua, siêu thị không đông.)

Were you absent yesterday? (Hôm qua bạn vắng phải không?

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và đã kết thúc tại thời điểm trong quá khứ. 
  • Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp tại thời trong điểm quá khứ.
  • Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ. 
  • Dùng trong câu điều kiện loại 2

Ví dụ: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước.)

I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm.)

I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng.)

Dấu hiệu nhận biết: Các từ thường xuất hiện trong câu ở thì quá khứ đơn: Yesterday, last night/ last week/ last month/year, ago,…

Cách phát âm -ed

Trong thì quá khứ các động sẽ được thêm đuôi “ed” vào sau động từ trừ một số động từ bất quy tắc. Các bạn tham khảo về cách phát âm -ed: 

  • Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ quá khứ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.
  • Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ quá khứ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
  • Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những động từ quá khứ thuộc trường hợp còn lại.
Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập
Bảng cách phát âm ed

3.6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.

Công thức:

  • Câu khẳng định: S + were/ was + V_ing + O.
  • Câu phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O.
  • Câu nghi vấn: Were/was+S+ V_ing + O?

Ví dụ: She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv.)

She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv.)

Was she watching TV at 8 o’clock last night? (Có phải tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem TV?)

Cách dùng:

  • Để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
  • Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
  • Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.

Ví dụ: I was having dinner at 7 o’clock last night. (Tôi đang ăn tối lúc 7 giờ tối hôm qua.)

I was watching TV when she called. (Trong khi đang xem TV thì cô ấy gọi.)

While Ellen was reading the book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV.)

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thì quá khứ tiếp diễn thường có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.

Ví dụ: At/At this time + thời gian quá khứ (at 7 o’clock yesterday), in + năm quá khứ, in the past,…

Xem thêm!

3.7. Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Công thức:

  • Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O.
  • Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O.
  • Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ.
  • Diễn đạt một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – xảy ra sau dùng quá khứ đơn.
  • Dùng trong câu điều kiện loại 3.
  • Lưu ý sử dụng: QHHT + before + QKD;  After + QKHT, QKĐ.

Ví dụ: By 4pm yesterday she had left his house. (Cô ấy rời nhà trước 4 giờ hôm qua.)

Before she went to bed, she had done her homework. (Trước khi cô ấy đi ngủ, cô ấy đã làm xong bài tập.)

If you had studied hard, you could have passed the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn đã đậu kỳ thi đại học.)

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các từ: By the time, prior to that time, before, after, as soon as, until then,…

Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập
Các thì cơ bản trong tiếng Anh

3.8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense 

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ.

Công thức:

  • Câu khẳng định: S + had been + V_ing + O.
  • Câu phủ định: S + had + not + been + V_ing + O.
  • Câu nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O? ​

Ví dụ: He had been watching films. (Anh ấy đã đang xem phim.)

He hadn’t been watching a film.

Had he been watching films? (Có phải anh ấy đã đang xem phim?)

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.
  • Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ. 

Ví dụ: Sam gained weight because he had been overeating.

      I had been thinking about that before you mentioned it.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các từ như Until then, by the time, prior to that time, before, after…

3.9. Thì tương lai đơn – Simple future tense

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

Công thức:

  • Câu khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O.
  • Câu phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O.
  • Câu nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O?

Cách dùng:

  • Diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định.
  • Diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.
  • Diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa.

Ví dụ: I think It will rain. ( Tôi nghĩ trời sẽ mưa.)

I will bring coffee to you.( Tôi sẽ mang cafe cho bạn.)

I will never speak to you again. ( Tôi sẽ không bao giờ nói chuyện với bạn nữa.)

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các từ: tomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian…

3.10. Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Công thức:

  • Câu khẳng định: S + will/shall + be + V-ing.
  • Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing.
  • Câu nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?

Cách dùng:

  • Diễn tả về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.
  • Diễn tả về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào. 

Ví dụ: She will be climbing on the mountain at this time next Saturday.

  The party will be starting at nine o’clock.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các cụm từ: next time/year/week, in the future, and soon,…

3.11. Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Công thức:

  • Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed
  • Câu phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed.
  • Câu nghi vấn: Shall/Will S + have + V3/ed?

 Cách dùng:

  • Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.
  • Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai. 

Ví dụ: She will have finished her homework before 11 o’clock this evening.

      When you come back, I will have typed this email.

Dấu hiệu nhận biết: Đi kèm với các từ: by/by the time/by the end of + thời gian trong tương lai,…

3.12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

Công thức:

  • Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O.
  • Câu phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing.
  • Câu nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?

 Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.
  • Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + Vpp.

Ví dụ: I will have been studying English for 10 years by the end of next month.

I will have been writing my essay for one day by the time. -> My essay have been being written by me for one day by the time the final exam is coming.

Dấu hiệu nhận biết: Có chứa For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai: by then, by the time,…

Lưu ý thêm: Thì HTHT không dùng với những mệnh đề có bắt đầu những từ chỉ thời gian như: before, after, when, while, by the time, as soon as, if, unless…

Từ cấu trúc các thì trong tiếng anh, bạn dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi có những dấu hiệu mệnh đề này.

Ví dụ: She won’t get a promotion until you will have been working here as long as him – Không đúng.

Bạn cần viết là:

She won’t get a promotion until you have been working here as long as him. (Cô ấy sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như anh ấy.)

Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

  • state: be, mean, suit, cost, fit,
  • possession: belong, have
  • senses: smell, taste, feel, hear, see, touch
  • feelings: like, love, prefer, hate, hope, regret, want, wish
  • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ: I will have been liking him for 3 years – không đúng

Bạn viết là: I will have liked him for 3 years.

Nếu có dự định trước thì bạn có thể dùng be going to thay thế cho will.

4. Bài tập tổng hợp các thì trong tiếng Anh

Sau đây sẽ là một số bài tập để củng cố kiến thức giúp các bạn nhớ lâu hơn:

Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập
Bài tập củng cố

Bài 1: Chia thì với các từ cho sẵn trong ngoặc

1. My grandfather never (fly) … in an airplane, and he has no intention of ever doing so.

2. In all the world, there (be) … only 14 mountains that (reach) … above 8,000 meters.

3. When I (come) …., she (leave) …. for Nha Trang 10 minutes ago.

4. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) … at the airport, Mary (wait) … for me.

5. I (visit) … my uncle’s home regularly when I (be) … a child.

6. David (wash) … his hands. He just (repair) … the TV set.

7. The car (be) … ready for him the time he (come) … tomorrow.

8. When we (arrive) … in London tonight, it probably (rain) ….

9. London (change) … a lot since we first (come) … to live here.

10. On arriving at home I (find) … that she just (leave) … a few minutes before.

Đáp án:

1. has never flown

2. are – read

3. came – had left

4. arrive – will be waiting

5. visited – was

6. is washing – has just repaired

7. will have been – comes

8. arrive – will probably be raining

9. has changed – came

10. found – had just left

Bài 2: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu dưới đây

1. She always ___ up at 8 o’clock in the morning.A. gotB. gottenC. getD. gets2. Look! The singer is ____ and _____ on the stage now.A. singing/dancingB. sing/danceC. sung/dancedD. sings/dances3. Yesterday, when he ____ the street, he ____ a stray cat.A. crosses/seesB. is crossing/seesC. was crossing/sawD. was crossing/was seeing4. Hello! I hope you ______ for too long here.A. have been waitingB. have not been waitingC. waitedD. do not wait5. We ______ tolerate this kind of rule violation in the future.A. willB. wouldC. did notD. will not6. My mom _____ on giving me this umbrella, because it _____.A. insists/rainsB. insisted/rainedC. insists/is going to rainD. insisted/rains7. If you ______ me mad, we ____ out last night.A. didn’t make/wentB. hadn’t made/would have goneC. hadn’t make/would have goneD. didn’t made/went

Đáp án:
1. D2. A3. C4. B5. D6. C7. B

Bài 3: Tìm lỗi sai và sửa

1. They took my pencils, ripped my books, and then laugh at me.

2. Susie goes out 4 hours ago and hasn’t come back, I’m worried.

3. Honey, have you seen my white shirt anywhere? Our daughter need it for a school project.

4. How did I meet your mother? Well, we were both running late for work that day, and then we was bumped into each other.

5. Stop! You being hurting yourself!

6. By the time I came, she is nowhere to be seen.

7. This song is so good that I have been listening to it since 4 hours. 

Đáp án:

1. laugh -> laughed

2. goes -> went

3. need -> needs

4. was bumped -> bumped

5. being hurting -> are hurting

6. is -> was

7. since -> for

Trên đây là tổng hợp 12 thì cơ bản trong tiếng Anhbài tập giúp các bạn hệ thống lại kiến thức và vận dụng vào thực tế. Chúc các bạn học tập thật tốt các thì trong tiếng anh và ôn luyện thi tiếng anh thật tốt.

tienganhduhoc.vn



source https://tienganhduhoc.vn/tong-hop-12-thi-trong-tieng-anh/

Công thức dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn – Bài tập có đáp án

Thì quá khứ đơn (Past Simple) là một trong những thì cơ bản nhất không thể bỏ qua mà bạn nào mới học tiếng Anh cũng gặp phải. Tuy thì quá khứ đơn có cách sử dụng khá đơn giản và được áp dụng thường xuyên trong cuộc sống, nhưng bạn cũng đừng chủ quan nhé. Hãy cùng tienganhduhoc.vn tìm hiểu thêm về các cấu trúc quen thuộc của thì này nhé.

Định nghĩa thì quá khứ đơn


Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

Cấu trúc thì quá khứ đơn

Công thức dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn - Bài tập có đáp án
Công thức dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn – Bài tập có đáp án

Khẳng định:

● Động từ tobe:


Cấu trúc: S + was/ were + O
S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
S= We/ You/ They (số nhiều) + were


Ví dụ: My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua.)
They were in Paris on their summer holiday last year. (Họ ở Paris vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

● Động từ thường:


Cấu trúc: S + V-ed/ V QK (bất quy tắc) + O


Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.
Ví dụ:  She watched this film yesterday. (Cô ấy đã xem bộ phim ngày hôm qua.)
 I went to sleep at 11pm last night. (Tôi đi ngủ 11 tối qua.)

Phủ định:

● Động từ tobe:


Cấu trúc: S + was/were not + Object/Adj


Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.
CHÚ Ý:
● was not = wasn’t
● were not = weren’t
Ví dụ: She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền.)
We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

● Động từ thường:

Cấu trúc: S + did not + V (nguyên thể)


Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)
Ví dụ: He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)
We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Nghi vấn:

● Động từ tobe:


Câu hỏi: Was/Were+ S + Object/Adj?
Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.
– No, I/ he/ she/ it + wasn’t
Yes, we/ you/ they + were.
– No, we/ you/ they + weren’t.


Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ: Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)
Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)
 Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)
Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)


● Động từ thường:


Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?


Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.
Ví dụ: Did you visit Ha Noi Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) -Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)
Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)-
Yes, She didN’t, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

✎ GỢI Ý: Một số bài viết có thể bạn sẽ quan tâm

Cách chia động từ ở thì ở quá khứ đơn

Công thức dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn - Bài tập có đáp án
Công thức dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn – Bài tập có đáp án


● Ta thêm “-ed” vào sau động từ:
Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ: Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/want – wanted/ attach – attached/…
● Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”:
Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed
● Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/
Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/prefer – preferred
● Động từ tận cùng là “y”:

+Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.
Ví dụ: play – played/ stay – stayed

+Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.
Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Cách phát âm “-ed”:
Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/

Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

● Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.
Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần tự học thuộc chứ không có một quy tắc chuyển đổi nào. Dưới đây một số động từ bất quy tắc:

go went đi
see saw thấy
smell smelt ngưởi
drive drove lái
break broke vỡ
tell told kể
speak spoke nói
say said nói
hold held giữ
keep kept nắm, giữ
take took lấy
understand understood hiểu
write wrote viết

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

Cách dùng Ví dụ
Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ She went home last Friday. (Cô ấy đã về nhà vào thứ 6 trước.)
Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. ● She came home, switched on the computer and
checked her emails. (Cô ấy đã về nhà, bật máy
tính và kiểm tra email.)
● She turned on her computer, read the message
on Facebook and answered it. (Cô ấy đã mở
máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin
nhắn.)
Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ. ● When I was having breakfast, the phone
suddenly rang. (Khi tôi đi ăn sáng và điện thoại
đột nhiên reo lên.)
● When I was cooking, my parents came. (Khi tôi
đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến.)
Dùng trong câu điều kiện loại II ● If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu
tôi có 1 triệu đô, tôi sẽ mua oto.)
● If I were you, I would do it. (Nếu tôi là bạn, tôi
sẽ làm việc đó.)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Công thức dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn - Bài tập có đáp án
Công thức dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn – Bài tập có đáp án


Đối với thì Quá khứ đơn các bạn sẽ dễ dàng nhận thấy dấu hiệu nhận biết:
● Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
● Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)
Ví dụ:

● Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school.
(Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)
● Tom lived in VietNam for six years, now he lives in Paris (Tom sống ở Việt Nam trong khoảng 63 năm, giờ cậu sang ở Paris)
● The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Bài tập thì quá khứ đơn

Bài 1: Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các động từ sau ở dạng chính xác:


(buy – catch – cost – fall – hurt – sell – spend – teach – throw -·write)

  1. Mozart …wrote….. more than 600 pieces of music.
  2. ‘How did you learn to drive?’ ‘My father. …………….. me.’
  3. We couldn’t afford to keep our car, so we …………… .. it.
  4. Dave ………………………………… down the stairs this morning and … . ………… …………….his leg.
  5. Joe ………………………………… the ball to Sue, who .. ….. .. .. .. .. …………… it.
  6. Ann ………. ….. a lot of money yesterday. She . … ……….. a dress which ……….. ….. ..….. £100.

Bài 2: Hoàn thành các câu. Đặt động từ vào đúng dạng.

  1. lt was warm, so I ………. off my coat. (take)
  2. The film wasn’t very good. I .……….. it much. (enjoy)
  3. I knew Sarah was busy, so I …………………… ………………….. her. (disturb)
  4. We were very tired, so we. …………………. …………… the party early. (leave)
  5. The bed was very uncomfortable. I ………………………………………….. well. (sleep)
  6. The window was open and a bird ……………… ……….. …… into the room. (fly)
  7. The hotel wasn’t very expensive. lt .. ….. ….. …………. much to stay there. (cost)
  8. I was in a hurry, so I….. …. … .. ……… time to phone you. (have)
  9. lt was hard carrying the bags. They ………………………….. .. ……………. very heavy. (be)

Bài 3: Chọn đáp án đúng

  1. They __ the bus yesterday.
    A. don’t catch           B. weren’t catch       C. didn’t catch         D. not catch
  2. My sister  __ home late last night.
    A. comes                    B. come                      C. came                     D. was come
  3. My father _  tired when I _ home.
    A. was – got              B. is – get                   C. was – getted          D. were – got
  4. What _ you _ two days ago?
    A. do – do                  B. did – did                C. do – did                 D. did – do
  5. Where _ your family _ on the summer holiday last year?
    A. do – go                  B. does – go               C. did – goD. did – went

Bài 4: Bạn có cuộc nói chuyện với James về kỳ nghỉ của anh ấy. Viết câu hỏi của bạn để hoàn thành đoạn hội thoại dưới đây nhé:

Hi. How are things?
Fine, thanks. I’ve just had a great holiday.

  1. Where ….did you … go…? To the U.S. We went on a trip from San Francisco to Denver.
  2. How …………… ………………………… . ? By car? Yes, we hired a car in San Francisco.
  3. It’s a long way to drive. How long. …………………… to get to Denver? Two weeks.
  4. Where ……………….? In hotels? Yes, small hotels or motels
  5. .………………………. good?Yes, but it was very hot – sometimes too hot
  6. ……………….. the Grand Canyon? Of course. lt was wonderful.

ĐÁP ÁN THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Bài 1: 

  1. wrote
  2. taught
  3. sold 
  4. fell … hurt 
  5. threw … caught 
  6. spent … bought … cost


Bài 2:

  1. took
  2. didn’t enjoy
  3. didn’t disturb
  4. left
  5. didn’t sleep
  6. flew
  7. didn’t cost
  8. didn’t have
  9. wer


Bài 3:

  1. C
  2. C
  3. A
  4. D
  5. C


Bài 4: 

  1. did you
  2. did you travel I did you go
  3. did it take (you)
  4. did you stay
  5. Was the weather
  6. Did you go to I Did you see I Did you visit

Trên đây là toàn bộ kiến thức của thì quá khứ đơn,dấu hiệu nhận biết, bài bài tập cũng như đáp án cụ thể, hi vọng sẽ giúp ích các bạn có thêm kiến thức tiếng Anh được tốt nhất nhé!

tienganhduhoc.vn



source https://tienganhduhoc.vn/thi-qua-khu-don-cong-thuc-dau-hieu-bai-tap/

Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức cách dùng bài tập có đáp án

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous tense) là một thì căn bản trong 12 thì tiếng Anh mà tất cả các học sinh khi ôn luyện tiếng Anh hay IELTS thì đều cần phải nắm rõ. Đây cũng là loại thì xuất hiện nhiều trong giao tiếp hằng ngày. Trong bài viết ngày hôm
hôm nay, tienganhduhoc.vn sẽ giúp các bạn tổng hợp lại các kiến thiến cũng như bài tập để các bạn thực hành.

Định nghĩa thì Hiện tại tiếp diễn(Present continuous tense)


Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn(Structure of the Present continuous tense)

Thì hiện tại tiếp diễn - Công thức cách dùng bài tập có đáp án
Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức cách dùng bài tập có đáp án


Khẳng định:

S + am/ is/ are + V-ing


Chú ý:
● S = I + am
● S = He/ She/ It + is
● S = We/ You/ They + are


Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là:
động từ “tobe” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ và động từ “to be” có cách chia khác
nhau.

Phủ định:


S + am/ is/ are + not + V-ing

CHÚ Ý:
– am not: không có dạng viết tắt
– is not = isn’t
– are not = aren’t
Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn, ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ
“tobe” rồi cộng động từ đuôi “–ing”.
Ví dụ:
I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)
My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)
They aren’t watching the TV at present. (Hiện tại họ đang không xem TV.)

Nghi vấn:

Am/ Is/ Are + S + V-ing ?


Trả lời:
● Yes, I am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.
● No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.
Đối với câu nghi vấn, ta chỉ việc đảo động từ “tobe” lên trước chủ ngữ.
Ví dụ:

Are you doing your homework? (Con đang làm bài tập về nhà phải không?) Yes, I am./
No, I am not.
Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng cậu có phải không?) Yes, he is./ No,
he isn’t.
Are they studying English? (Họ đang học tiếng Anh à?) Yes, they are./ No, they aren’t.

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn - Công thức cách dùng bài tập có đáp án
Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức cách dùng bài tập có đáp án
  • Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ:

They are watching TV now. (Bây giờ họ đang xem
TV.)
Tim is riding his bike to school at the moment.
(Lúc này Tim đang đạp xe đến trường.)

  • Diễn tả sự việc hoặc hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ:

I am finding a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.) => Không nhất thiết là tôi đang tìm việc ngay tại thời điểm nói, nhưng tôi đang trong quá trình tìm kiếm một công việc (sau khi ra trường hoặc sau khi nghỉ ở công ty cũ.)
He is reading “Gone with the wind”. (Anh ấy đang đọc “Cuốn theo chiều gió”.) => Ý nói cô ấy bắt đầu đọc cuốn sách này từ mấy ngày trước nhưng vẫn chưa đọc xong, nhưng ngay tại thời điểm nói thì cô ấy không phải là đang đọc cuốn sách này.

  • Diễn tả một sự việc đã được dự trù trước cho tương lai.

Ví dụ:

I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow. (Tôi đã mua vé hôm qua. Ngày mai tôi sẽ bay tới New York.)
What are you doing next week? (Bạn sẽ làm gì vào tuần tới?)

  • Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, thường dùng trong câu có sử dụng
    “always”.

Ví dụ:

He is always coming late. (Anh ta luôn tới trễ.) Why are you always putting your dirty clothes on your bed? (Sao lúc nào con cũng để quần áo bẩn trên giường thế hả?)
They are always arguing. (Họ luôn luôn tranh luận với nhau.)

  • Dùng để diễn tả cái gì đó thay đổi, phát triển hơn.

Ví dụ:

The children are growing quickly. (Đứa trẻ cao thật nhanh.)
The climate is changing rapidly. (Khí hậu thay đổi nhanh chóng.)
Your English is improving. (Tiếng Anh của bạn đang cải thiện.)

  • Diễn tả một cái gì mới, đối lập với tình trạng trước đó.

Ví dụ:

These days most people are using email instead of writing letters. (Ngày nay hầu hết mọi người sử dụng email thay vì viết thư tay.)
What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to? (Quần áo thời trang mà thanh thiếu niên
đang mặc là loại nào? Họ đang nghe thể loại nhạc gì?)

Xem thêm!

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trạng từ chỉ thời gian

● now: bây giờ
● right now: ngay bây giờ
● at the moment: lúc này
● at present: hiện tại
● at + giờ cụ thể (at 12 o’clock)

Ví dụ:
I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)
It is raining now. (Trời đang mưa.)


Trong câu có các động từ

● Look! (Nhìn kìa!)
● Listen! (Hãy nghe này!)
● Keep silent! (Hãy im lặng!)
Ví dụ:
Look! The train is coming. (Nhìn kìa! Tàu đang đến.)
Look! Somebody is trying to steal that man’s wallet. (Hãy nhìn xem! Người kia đang cố
ăn cắp ví tiền của người đàn ông đó.)
Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)
Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy giữ yên lặng! Em bé đang ngủ.)

Một số điều cần chú ý với thì hiện tại tiếp diễn

Trong thì hiện tại tiếp diễn, chúng ta được gặp một gương mặt mới: V-ing.

* V-ing là gì?  – V là verb, V-ing đơn giản là động từ thêm đuôi “-ing”.
Trong Tiếng Anh, người ta quy ước: động từ + ing = đang diễn ra hành động đó.
Ví dụ:
●  drink: uống.                
●  drinking: đang uống.
=> I am drinking water. (Tôi đang uống nước.)


Những động từ không chia ở Hiện tại tiếp diễn:

  • Want: muốn
  • Like: thích
  • Love: yêu
  • Need: cần
  • Prefer: thích hơn
  • Believe: tin tưởng
  • Contain: chứa đựng
  • Taste: nếm
  • Suppose: cho rằng
  • Remember: nhớ
  • Realize: nhận ra
  • Understand: hiểu biết 
  • Depend: phụ thuộc
  • Seem: dường như/ có vẻ như
  • Know: biết
  • Belong: thuộc về
  • Hope: hy vọng
  • Forget: quên
  • Hate: ghét
  • Wish: ước
  • Mean: có nghĩa là
  • Lack: thiếu
  • Appear: xuất hiện
  • Sound: nghe có vẻ như

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn - Công thức cách dùng bài tập có đáp án
Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức cách dùng bài tập có đáp án

Bài 1: Nối câu ở cột trái với câu ở cột phải sao cho hợp lý:

1. Please don’t make so much noise. a. it’s getting late.
2. I need to eat something soon. b. They’re lying.
3. I don’t have anywhere to live right now. c. it’s starting to rain.
4. We need to leave soon. d. They’re trying to sell it.
5. They don’t need their car anymore. e. I’m getting hungry.
6. Things are not so good at work. f. I’m trying to work.
7. lt isn’t true what they said. g. I’m looking for an apartment.
8. We’re going to get wet. h. The company is losing money.

1.F  – 2….  – 3….. – 4…..  – 5….. – 6…..  – 7…… – 8……

Bài 2: Hoàn thành đoạn hội thoại sau

1.

A: I saw Brian a few days ago.
B: Oh, did you? What’s he doing. these days? (what / he / do)
A: He’s at university.

B: ? (what / he / study)
A: Psychology.
B: ………… it? (he / enjoy)
A: Yes, he says it’s a very good course.

2.

A: Hi, Nicola. How ………………………..? (your new job /go)
B: Not bad. lt wasn’t so good at first, but . .. .. ……….. ….. .. better now. (it / get)
A: What about Daniel? Is he OK?
B: Yes, but .. .. …. .. … .. .. . . ….. . his work right now. (he / not / enjoy).
He’s been in the same job for a long time and .. ………… to get bored with it. (he / begin)


Bài 3: Chọn dạng động từ đúng ( I’m doing ) hoặc ( I’m not doing)

  1. Please don’t make so much noise… I’m trying… (I / try) to work.
  2. Let’s go out now …..It isn’t raining.. (it / rain) any more.
  3. You can turn off the radio…………………..(I / listen) to it.
  4. Kate phoned me last night. She’s on holiday in France. …………….(she / have) a great
    time and doesn’t want to come back.
  5. I want to lose weight, so this week ……………. ……. ………. .. ….. (I / eat) lunch.
  6. Andrew has just started evening classes. .. ……………… …….. . .. (he / learn) Japanese
  7. Paul and Sally have had an argument. .. ……………….. ….. …. . …….. (they / speak) to
    each other.
  8. ………… …. (I /get) tired. I need a rest.Tim ……. . .. ……………… (work) today. He’s taken the day off.
  9.  …. . . (I / look) for Sophie. Do you know where she is?

Bài 4: Hoàn thành các câu sử dụng động từ sau:
start –  get –  increase – change – rise

  1. The population of the world …increasing…very fast.
  2. The world ………. ………………………………………….. Things never stay the same.
  3. The situation is already bad and it .. .. …. …… ……………………. …. worse.
  4. The cost of living ….. ……….. ……………. Every year things are more expensive.
  5. The weather ………… to improve. The rain has stopped, and the wind isn’t as strong.
    Bài tập 5: Hoàn thành câu
  6. I/ wash / my hair. => ………………………………………………………………………………………..
  7. It/ snow.               => …………………………………………………………………………………………
  8. They/ sit/ on the bench. => ………………………………………………………………………………..
  9. It/ rain/ very hard.       => …………………………………………………………………………………..
  10. She/ learn/ English.     => …………………………………………………………………………………….
  11. He/ listen/ to the radio. =>………………………………………………………………………………….
  12. We/ smoke/ in the class. => ………………………………………………………………………………..
  13. I/ read/ a newspaper.         . => ……………………………………………………………………………
  14. You/ watch/ T.V?                => ……………………………………………………………………………….
  15. What/ you/ do?                 => ……………………………………………………………………………..
  16. What/ Sam and Anne/ do?   => …………………………………………………………………………..
  17. It/ rain/ ?                              => ……………………………………………………………………………..
  18. That clock/ work?             => ………………………………………………………………………………
  19. You/ write/ a letter.          => ………………………………………………………………………………
  20. Why/ you/ run ?              => ………………………………………………………………………………..
                               

Bài tập 6: Chọn đáp án đúng: 

  1. Have you got an umbrella? It  ……………………… to rain.
    a. is starting b. are starting c. am starting d. start
  2. You  ……………….. a lot of noise. Can you be quieter? I  …………… to concentrate.
    a. is making/am trying                      b. are making/ am trying           
    c. are making/ am trying                    d. is making/ am trying
  3. Why are all these people here? What …………………….?
  4. a. am happening         b. are happening         c. is happening          d. is happening
  1. Your English ……………… How do you learn? 
    a. is improving             b. are improving             c. improve              d. improving
    5.  Please don’t make so much noise. I  ………………… to work.
    a. is trying                   b. are trying                c. trying                       d. am trying
  2. Let’s go out now. It ………………. any more.
    a. am raining              b. is raining                 c. are raining              d. raining
  3. You can turn off the radio. I  …………. to it.
    a. are not listening      b. isn’t listening           c. am not listening      d. don’t listening
  4. Kate phoned me last night. She is on holiday in France. She …… a great time and
    doesn’t want to come back. 
    a. is having              b. are having               c. am having               d. is having     
  5. I want to lose weight, so this week I  ……………. lunch.
    a. am not eating         b. isn’t eating              c. aren’t eating                       d. amn’t eating
  6. Andrew has just started evening classes. He  …………….. German.
    a. are learning                        b. is learning               c. am learning             d. learning
  7. The workers  …………………………..a new house right now.
    a. are building             b. am building             c. is building                d. build
  8. Tom ……………………….. two poems at the moment?      
    a. are writing     b. are writing                        c.is writing                d. is writing
  9. The chief engineer ……………………………… all the workers of the plant now.
    a. is instructing           b. are instructing        c. instructs                   d. instruct       
  10. He  …………………….. his pictures at the moment.
    a. isn’t paint                b. isn’t painting             c. aren’t painting        d. don’t
    painting                     
  11. We  ………………………….the herbs in the garden at present. a. don’t plant   b. doesn’t plant      c. isn’t planting        d. aren’t planting
  12. They …………………… the artificial flowers of silk now?  
    a. are………. making  b. are……… making           c. is……….. making      d. is ………..
    making                
  13. Your father  ………………………….your motorbike at the moment.           
    a. is repairing              b. are repairing                        c. don’t repair             d. doesn’t
    repair        
  14. Look! The man ……………………. the children to the cinema.
    a. is taking                 b. are taking                c. is taking                   d. are taking             
  15. Listen! The teacher  …………………..a new lesson to us.  
    a. is explaining             b. are explaining          c. explain                     d. explains  
  16. They ………… …….. tomorrow.
    a. are coming                 b. is coming                   c. coming                      d. comes

ĐÁP ÁN THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN


Bài 1:
2 – e
3 – g
4 – a
5 – d
6 – h
7 – b
8 – c


Bài 2:

  1. What is he studying?/Is he enjoying it?
  2. How is your new job going / it is getting / he isn’t enjoying /  he is beginning

Bài 3:

  1. I’m not listening / I am not listening
  2. She’s having / She is having
  3. I’m not eating / I am not eating
  4. He’s learning / He is learning
  5. They aren’t speaking / They’re not speaking / They are not speaking.
  6. I’m getting / I am getting
  7. isn’t working I’m not working/is not working
  8. I’m looking / I am looking

Bài 4:

  1. is changing
  2. ‘s getting/is getting
  3. is rising
  4. is starting

Bài 5:

  1. I’m washing my hair.
  2. It’s snowing.
  3. They’re sitting on the bench.
  4. It’s raining very hard.
  5. She’s learning English.
  6. He’s listening to the radio.
  7. We’re smoking in the class.
  8. I’m reading a newspaper.
  9. Are you watching TV?
  10. What are you doing?
  11. What are Sam and Anne doing?
  12. Is it raining?
  13. Is that clock working?
  14. You’re writing a letter.
  15. Why are you running?

Bài 6:
1 – a
2 – c
3 – c
4 – a
5 – d
6 – b
7 – c
8 – d
9 – a
10 – b
11- a
12 – d
13 – a
14 – b
15 – d
16 – b
17 – a
18 – c
19 – a
20 – a

 
Hy vọng với những kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) và bài tập thực hành trên đây, tienganhduhoc.vn tin rằng các bạn đã nắm rõ cách dùng thì này khi sử dụng điểm ngữ pháp này trong hoàn cảnh cụ thể.



source https://tienganhduhoc.vn/thi-hien-tai-tiep-dien-cong-thuc-cach-dung-bai-tap/

Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết

Thì hiện tại đơn là một điểm ngữ pháp quan trọng trong 12 thì tiếng Anh, nằm trong bộ ngữ pháp anh văn. Với mỗi người mới bắt đầu học tiếng Anh việc dùng thành thạo thì hiện tại đơn giản là vô cùng quan trọng.

Vậy làm thế nào để nắm thật vững và dùng thật thành thạo thì hiện tại đơn? Tienganhduhoc.vn sẽ chia sẻ cho các bạn hệ thống kiến thức, công thức và bên cạnh đó là bài tập để các bạn củng cố kiến thức.

Định nghĩa thì hiện tại đơn (Simple Present tense)


Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Cấu trúc thì hiện tại đơn (Structure of simple present tense)

Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết
Công thức thì hiện tại đơn

Khẳng định:

Động từ “tobe”:

 S + am/is/are + ……
● I + am
● He, She, It + is
● You, We, They + are

Ví dụ:
I am a student. (Tôi là học sinh.)
They are teachers. (Họ đều là giáo viên.)
She is my mother. (Bà ấy là mẹ tôi.)

Động từ “thường”:


● S + V(s/es) + ……
● I, You, We, They + V (nguyên thể)
● He, She, It + V (s/es)

Ví dụ:
He always swim in the evening. (Anh ấy luôn đi bơi vào buổi tối.)
Mei usually goes to bed at 11 p.m.  (Mei thường đi ngủ vào lúc 11 giờ tối).
Every Sunday we go to see my grandparents. (Chủ nhật hằng tuần chúng tôi thường đi
thăm ông bà).

Phủ định:

Động từ “tobe”:


S + am/is/are + not + V (nguyên thể)
is not = isn’t ;
are not = aren’t


Ví dụ: She is not my friend. (Cô ấy không phải là bạn tôi.)

Động từ “thường”:


● S + do/ does + not + V (nguyên thể)
do not = don’t
does not = doesn’t


Ví dụ: He doesn’t work in a shop. (Anh ta không làm việc ở cửa tiệm.)

Nghi vấn:

Động từ “tobe”:

● Yes – No question (Câu hỏi ngắn) 
Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?
A: Yes, S + am/ are/ is.
No, S + am not/ aren’t/ isn’t.


Ví dụ:
Are you a student?
Yes, I am. / No, I am not.


Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh- + am/ are/ is  (not) + S + ….?

Ví dụ:

What is this? (Đây là gì?)
Where are you? (Bạn ở đâu thế?)

Động từ “thường”:

 Yes – No question (Câu hỏi ngắn)
Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?
A: Yes, S + do/ does.
No, S + don’t/ doesn’t.


Ví dụ:
Do you play tennis?
Yes, I do. / No, I don’t.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh- + do/ does (not) + S + V(nguyên thể)….?

Ví dụ:
Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
What do you do? (Cậu làm nghề gì vậy?)

Cách dùng của thì hiện tại đơn

Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết
Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết

Cách dùng:

  • Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

– My brother usually goes to bed at 10 p.m. (Em trai tôi thường đi ngủ vào lúc 10 giờ tối.)
– My father always gets up early. (Bố tôi luôn luôn thức dậy sớm.)

  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

– The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây.)
– The earth moves around the Sun. (Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.)

  • Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể, như giờ tàu, máy bay chạy hay một lịch trình nào đó.

Ví dụ:

– The plane takes off at 11a.m. this morning. (Chiếc máy bay cất cánh lúc 11 giờ sáng nay.)
– The bus leaves at 9 am tomorrow. (Xe khởi hành lúc 9 giờ sáng mai.)

  • Diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đó.

– I think that your younger sister is a good person (Tôi nghĩ rằng em gái bạn là một người tốt.)

Một số điều cần chú ý với động từ của thì hiện tại đơn

Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết
Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết


Với các thì trong tiếng Anh, các động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ tương ứng với từng thì. Đối với thì hiện tại đơn, cần lưu ý thêm s/es trong câu như sau: 
● Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ kết thúc là p, t, f, k: want-wants; keep-
keeps;…
● Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: teach-teaches; mix-mixes;
wash-washes;…
● Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: lady-ladies;…
● Một số động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.
Cách phát âm phụ âm cuối s/es:
Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa
vào cách viết.
● /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/

● /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là
các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
● /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất 

Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) …
Ví dụ:
● We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)
● I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)


Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).
Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm.)
Ví dụ:

They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)
● I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)
Ví dụ:
● He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)
● I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn.

Các Trạng từ này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,…).

Xem thêm!

Bài tập tiếng Anh Thì Hiện Tại Đơn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Đơn:

  1. I (be) __ at school at the weekend.
  2. She (not study) __ on Friday.
  3. My students (be not) __ hard working.
  4. He (have) __ a new haircut today.
  5. I usually (have) __ breakfast at 7.00.
  6. She (live) __ in a house?
  7. Where your children (be) __?
  8. My sister (work) __ in a bank.
  9. Dog (like) __ meat.
  10. She (live)__ in Florida.
  11. It (rain)__ almost every day in Manchester.
  12. We (fly)__ to Spain every summer.
  13. My mother (fry)__ eggs for breakfast every morning.
  14. The bank (close)__ at four o`clock.
  15. John (try) hard in class, but I (not think) he`ll pass.
  16. Jo is so smart that she (pass)__ every exam without even trying.
  17. My life (be) so boring. I just (watch)__ TV every night.
  18. My best friend (write)__ to me every week.
  19. You (speak) __ English?
  20. She (not live) __ in Hai Phong city.


Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp.

cause(s) – connect(s) – drink(s) – live(s) – open(s) – speak(s) – take(s)

  1. Tanya ………. German very well.
  2. I don’t often …… ………… … coffee.
  3. The swimming pool. ……. ……… at 7.30 every morning.
  4. Bad driving … . .. .. ……… …… many accidents.
  5. My parents .. … …………….. in a very small flat.
  6. The Olympic Games .. ……………… . ……. .. …… place every four years.
  7. The Panama Canal …………… ….. … ………… the Atlantic and Pacific Oceans.


Bài 3: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu.

believe eat flow go grow make rise tell translate

  1. The earth goes round the sun.2. Rice ……. in Britain.
  2. The sun … ………… …………………….. … in the east.
  3. Bees ……………… … …. ….. ……. … honey.
  4. Vegetarians …… meat.
  5. An atheist ……. in God.
  6. An interpreter …. ……. .. …………. from one language into another.
  7. Liars are people who ……………………….. …….. …… the truth.
  8. The River Amazon ………………………………… into the Atlantic Ocean.


Bài 4: Chia động từ cho đúng

  1. Julie …………… (not / drink) tea very often.
  2. What time …….. …………. ……. …………………………………………….. (the banks/dose)
    here?
  3. I’ve got a car, but I ……………… ………………….. ….. … .. …… .. (not / use) it much.
  4. ‘Where … .. .. ….. .. ….. …… ….. …… (Ricardo / come) from?’ – ‘From Cuba.’
  5. ‘What. …………. …. (you / do)?’ – I’m an electrician.’
  6. lt ………………………………………………………….. ……………….. (take) me an hour to get to
    work. How long ……………………………. …………….. ……… ……. ………………. (it / take) you?
  7. Look at this sentence. What …………………. . …… …. ……………………………….. (this
    word/mean)?
  8. David isn’t very fit. He …. …. . . ….. …. .. ………. … (not / do) any sport.


Bài 5: Đặt câu hỏi mà bạn sẽ hỏi Lisa về bản thân và gia đình cô ấy.

  1. You know that Lisa plays tennis. You want to know how often. Ask her.
    How often ………………………………………………………………………………….. ?
  2. Perhaps Lisa’s sister plays tennis too. You want to know. Ask Lisa.
    ……… …………………. your sister. ……. . …. … …….. …… ……….. .. ……..
  3. You know that Lisa reads a newspaper every day. You want to know which one. Ask
    her.
    …………………………………………………………….. ……………………………………
  4. You know that Lisa’s brother works. You want to know what he does. Ask Lisa.
    …………………………………………………………………………………………………….
  5. You know that Lisa goes to the cinema a lot. You want to know how often. Ask her.
    ………………………………………………………………………………………………….
    6 You don’t know where Lisa’s grandparents live. You want to know. Ask Lisa.
    ………………………………………………………………………………………………

Bài 6: Viết lại câu hoàn chỉnh

E.g.: They / wear suits to work? => Do they wear suits to work?

  1. she / not / sleep late at the weekends =>
  2. we / not / believe the Prime Minister =>
  3. you / understand the question? =>
  4. they / not / work late on Fridays =>
  5. David / want some coffee? =>
  6. she / have three daughters =>
  7. when / she / go to her Chinese class? =>_
  8. why / I / have to clean up? =>


Bài 7: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:


Rita: Do you like (you / like) (0) football, Tom?
Tom: I love it. I’m a United fan. (1)……………………………… (I / go) to all their games. Nick usually (2) …………………………………………. (come) with me. And (3) ……………………………………….. (we / travel) to away games, too. Why (4) ……………………………………… (you / not / come) to a match some time? Rita: I’m afraid football (5)………………………………….. (not / make) sense to me — men running after a ball. Why (6) ……………………………………………… (you / take) it so seriously?

Tom: It’s a wonderful game. (7) ………………………………………… (I / love) it. United is my whole life.
Rita: How much (8)………………………………….. (it / cost) to buy the tickets and pay for the travel?
Tom: A lot. (9) ……………………….. (I / not / know) exactly how much. But (10) (that / not / matter) to me. (11) ………………………. (I / not / want) to do anything else. (12) …………………….. (that / annoy) you?
Rita: No, (13) …………………….. (it / not / annoy) me. I just (14) (find) it a bit sad.

Đáp án: Bài tập thì hiện tại đơn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Đơn:

  1. am
  2. does not study
  3. are not
  4. has
  5. have
  6. lives
  7. Where are your children?
  8. works
  9. likes
  10. lives
  11. rains
  12. fly
  13. flies
  14. closes
  15. tries – do not think
  16. passes
  17. is – watch
  18. writes
  19. Do you speak English?
  20. does not live

Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp.

  1. speaks
  2. drink
  3. opens
  4. causes
  5. live
  6. take
  7. connects

Bài 3: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu.

  1. goes
  2. doesn’t grow
  3. rises
  4. make
  5. don’t eat
  6. doesn’t believe
  7. translates
  8. don’t tell
  9. flows

Bài 4: Chia động từ cho đúng

  1. doesn’t drink
  2. do the banks close
  3. don’t use
  4. does Ricardo come
  5. do you do
  6. takes … does it take
  7. does this word mean
  8. doesn’t do

Bài 5: Đặt câu hỏi mà bạn sẽ hỏi Lisa về bản thân và gia đình cô ấy.

  1. How often do you play tennis
  2. Does your sister play tennis?
  3. Which newspaper do you read?
  4. What does your brother do?
  5. How often do you go to the cinema?
  6. Where do your grandparents live?

Bài 6: Câu hoàn chỉnh

  1. She doesn’t sleep late at the weekends.
  2. We don’t believe the Prime Minister.
  3. Do you understand the question?
  4. They don’t work late on Fridays.
  5. Does David want some coffee?
  6. She has three daughters.
  7. When does she go to her Chinese class?
  8. Why do I have to clean up?

Bài tập 7 Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

  1. I go
  2. comes
  3. we travel
  4. don’t you come
  5. doesn’t make
  6. do you take
  7. I love
  8. does it cost
  9. I don’t know
  10. that doesn’t matter
  11. I don’t want
  12. Does that annoy
  13. it doesn’t annoy
  14. find

Trên đây là toàn bộ chi tiết bài học về thì hiện tại đơn (Simple present tense) bao gồm: Khái niệm, công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết và bài tập rèn luyện, nhằm giúp các bạn hiểu thật rõ kiến thức về thì cơ bản này cũng như có thể áp dụng chính xác trong giao tiếp. Các bạn đừng quên học thêm những bài học về các thì tiếng Anh khác trên website tienganhduhoc.vn nhé.



source https://tienganhduhoc.vn/thi-hien-tai-don-bai-tap-cong-thuc-cach-dung/

Thứ Hai, 3 tháng 8, 2020

23 Website học tiếng anh online miễn phí cực hay

Trong thời đại Internet phát triển mạnh như hiện nay , chúng ta có quá nhiều tài nguyên để học tiếng Anh. Có nhiều trang web học tiếng Anh rất hay, hữu ích mà lại còn miễn phí nữa. Hôm nay tienganhduhoc.vn sẽ cung cấp đến các bạn 23 website học tiếng anh online miễn phí cực hay nên biết.

I. Cách học tiếng Anh online hiệu quả

Để học tiếng Anh hiệu quả nhất qua các trang web học tiếng Anh miễn phí, bạn cần xây dựng cho mình một lộ trình phù hợp với từng mục đích của bản thân. Tienganhduhoc.vn  gợi ý giúp bạn một số cách học tiếng Anh online với một kế hoạch hợp lý nhất như sau:

Xác định mục tiêu

Có rất nhiều trang web học Tiếng Anh miễn phí, và mỗi trang web sẽ được làm ra với một mục đích khác nhau. Do đó ngay từ đầu bạn cần phải xác định rõ mục tiêu mình muốn học gì để tránh tốn thời gian và mất cả động lực học về sau.

Lập một khung giờ học tập cố định

Khác với các ứng dụng trên điện thoại thông minh, bạn không thể truy cập các trang web này một cách tiện lợi, mọi lúc mọi nơi. Bởi vậy hãy định ra một khoảng thời gian trống trong ngày để ngồi vào máy tính học Tiếng Anh. Thời điểm tốt nhất trong ngày là tùy vào mỗi người, tuy nhiên hãy dành ra những lúc mình tỉnh táo nhất để học bài sẽ tạo hiệu quả tốt hơn. Bên cạnh đó không gian học cũng nên được quan tâm. Hãy chọn cho mình một không gian yên tĩnh và thoải mái nhất để có thể tập trung cho việc học nhé.

Dùng một cuốn sổ tay ghi chép

Dù cho các trang web được thiết kế để bạn có thể học hoàn toàn bằng máy tính, tuy nhiên bạn vẫn nên có một cuốn sổ tay để ghi chép những điều mình chưa biết. So với việc học ở trên lớp, bạn sẽ không có một giáo viên nào trực tiếp giảng dạy khi học online, do đó những điều bạn chưa hiểu sẽ không thể được giải đáp ngay. Vì vậy hãy ghi chú lại những điều đó và tra cứu chúng sau khi học xong.

Dưới đây là tổng hợp 23 trang web học tiếng anh online khá hiệu quả mà tienganhduhoc.vn muốn cung cấp đến các bạn

II. Trang web học tiếng Anh miễn phí luyện nghe

Những trang web nào giúp cải thiện kỹ năng nghe của bạn?
Những trang web nào giúp cải thiện kỹ năng nghe của bạn?

1. BBC Learning English

BBC Learning English là trang web học tiếng anh online chuyên về chủ đề ngữ pháp, từ vựng, phát âm, tìm hiểu bí quyết dạy tiếng Anh…, ngoài ra bạn cũng có thể tự kiểm tra trình độ tiếng Anh qua các bài thi trực tuyến. Ngoài ra, còn có rất nhiều bài luyện nghe có thể download ngay tại website về máy để ôn tập mỗi ngày hiệu quả hơn. 

Xem tại đây: www.bbc.co.uk/learningenglish

2. Ello

Nếu như bạn đang băn khoăn tìm kiếm một trang web học tiếng anh online tốt nhất để luyện kĩ năng nghe thì đây chính là sự lựa chọn không còn gì tuyệt hơn. Một kho tàng những bài nghe từ các diễn giả với nhiều chủ đề phong phú khác nhau cùng với những bài hát, clip tiếng Anh vui nhộn khác.

Xem tại đây: http://elllo.org/

3. Voaspecialenglish 

Thay vì chỉ có nghe, trang học tiếng Anh này đặc biệt còn có clip và hình ảnh của người nói như phát thanh viên truyền hình.

Ưu điểm chính của trang web học tiếng Anh này là:

  • Bạn có thể vừa xem vừa đọc phụ đề ở bên dưới để hiểu ngay những từ không nghe được
  • Bản tin có thời lượng không quá dài nên dễ tạo hứng thú cho người học.
  • Mỗi bản tin chia theo các chủ đề khác nhau, bạn có thể lựa chọn các chủ đề mà bạn thích.
  • Nếu bạn muốn nghe tiếng Anh nhiều thì đây là trang rất phù hợp với bạn nhé.

Xem tại đây: https://ift.tt/KdYcJL

4. American Stories for English Learners

Đúng như tên gọi, trang web này chỉ tồn tại một loại tài liệu duy nhất: Những câu chuyện về nước Mỹ. Các câu chuyện đều ở định dạng mp3 và được hỗ trợ script để hỗ trợ bạn luyện nghe – hiểu tốt hơn. Ngoài ra, American Stories for English Learners còn có chức năng điều chỉnh tốc độ audio để phù hợp nhất với trình độ của bạn.
Xem tại đây: http://www.manythings.org/pp/ 

III. Trang web học tiếng Anh miễn phí luyện nói/ giao tiếp

Những trang web giúp luyện nói
Những trang web giúp luyện nói

5. TalkEnglish

Đây chính web học Tiếng Anh miễn phí trong mơ của những bạn muốn học nói. Các bài học trên TalkEnglish sẽ tập trung vào các tình huống khác nhau như tình huống thường nhật, tình huống trên công ty,… qua đó bạn sẽ hiểu được trong các tình huống đó mình nên giao tiếp như thế nào. Ngoài ra trang web này còn cung cấp tất cả những ngữ pháp, những từ lóng, các cụm idioms/collocations để bạn có thể cải thiện kỹ năng giao tiếp của bản thân một cách tốt nhất.

Xem tại đây: https://ift.tt/3bdTAH8

6. American English Pronunciation Practice

Phát âm là nền tảng của học giao tiếp. Trang web này sẽ dạy bạn tất tần tật những điều về phát âm Anh – Mỹ. Các bài tập trên trang web này sẽ ở dạng audio, bạn sẽ nghe một từ được phát âm và phải đoán xem đó là từ gì. Học Tiếng Anh qua trang web này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các âm và dễ dàng bắt chước được chúng.

Xem tại đây: https://pronuncian.com/

7. Eslvideo.com 

Trang esl là một trang web luyện nghe tiếng anh trực tuyến miễn phí của nước ngoài . Cung cấp một loạt các video là các đoạn phim tài liệu, phim ngắn giúp bạn luyện kỹ năng nghe và tăng vốn từ vựng về các vấn đề học thuật. Tập trung vào nghe ý chính với các dạng bài tập multiple choice. Thích hợp với các bạn đang luyện tập để thi IELTS hay TOEFL . Bạn sẽ cảm thấy việc luyện nghe nói tiếng anh trở nên thú vị thông qua những video ở đây nhé.. 

Xem tại đây: https://ift.tt/yUT5nS

IV. Trang web học tiếng Anh miễn phí trò chuyện với người nước ngoài

Trang web học tiếng Anh miễn phí trò chuyện với người nước ngoài
Trang web học tiếng Anh miễn phí trò chuyện với người nước ngoài

8. Livemocha

Bạn đang cần một diễn đàn lành mạnh để có thể luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh ? Đến với trang web học tiếng anh online miễn phí Livemocha bạn sẽ được trực tiếp nói chuyện cùng những người bản xứ thực sự, điều này rất hữu ích nếu chúng ta thực sự mong muốn phát âm và nói tiếng Anh chuẩn, hơn nữa bạn còn được trau dồi thêm chính vốn từ nói của họ nữa.

Xem tại đây: https://www.livemochas.com/ 

9. Easy Language Exchange

Đây là cộng đồng học ngôn ngữ phát triển và miễn phí với người sử dụng. Người dùng có thể trực tiếp trò chuyện, nhắn tin cho nhau qua trang web này. Mục đích của trang web được tạo ra là để mọi người có thể trao đổi ngôn ngữ với nhau, do đó bạn có thể được học Tiếng Anh trực tiếp từ người bản xứ và dạy lại cho họ tiếng mẹ đẻ của mình.

Xem tại đây: https://ift.tt/2eax8pn

10. Conversation Exchange

Thêm một trang web nữa về chủ đề trao đổi ngôn ngữ. Điểm khác biệt ở trang web này chính là việc bạn có thể chọn 1 trong 3 hình thức giao tiếp bao gồm nói chuyện trực tiếp, nói qua thư hoặc voice chat. Nhờ vào sự khác biệt đó mà trang web này cũng là địa chỉ mà bạn nên ghé qua.

Xem tại đây: https://ift.tt/1NMssgV

V. Trang web học tiếng Anh miễn phí luyện viết

Trang web giúp cải thiện kỹ năng viết
Trang web giúp cải thiện kỹ năng viết

11. Lang – 8 

Đây là trang web học tiếng anh online miễn phí chuyên kĩ năng “Writing” chuẩn và đơn giản nhất. Bạn sẽ được chính những người bản xứ sửa bài viết cho mình và bạn cũng có thể giúp đỡ họ học ngôn ngữ của mình bằng cách sửa bài viết lại cho họ. Học viết chưa bao giờ lại đơn giản đến thế phải không.

Xem tại đây: http://lang-8.com/

12. Writefix.com

Trang web hướng dẫn bạn cấu trúc viết từng phần trong một bài writing rất kỹ và rõ ràng. Ngoài ra còn có các bài viết mẫu để bạn tham khảo và các tips thi IELTS từ đó tránh được những lỗi sai khi làm bài. Một điều thú vị là các bạn sẽ được chữa bài writing miễn phí bởi các thành viên trong forum.

Xem tại đây: http://writefix.com/ 

13. Dominic Cole 

Rất nhiều người học theo phong cách và xếp ý của DC IELTS. Trang này cũng được các giám khảo tin dùng đó các bạn nhé. Tác giả Dominic Cole bên cạnh có các bài và bài tập giúp nâng từ vựng, ngữ pháp cho phần task 1, cũng có nhiều bài mẫu kèm theo phân tích trong việc chọn lọc thông tin –phần khó nhất của IELTS Writing Task 1.

Các bài viết Task 2 cũng rất tốt không chỉ có người học sử dụng mà rất nhiều giáo viên cũng tham khảo để giảng dạy.

Xem tại đây: http://www.dcielts.com/

VI. Trang web tiếng Anh miễn phí luyện đọc

Luyện đọc báo tiếng Anh online để tăng vốn từ vựng
Luyện đọc báo tiếng Anh online để tăng vốn từ vựng

14. Into the book

Đây là trang web học tiếng Anh online miễn phí hay nhất để bạn rèn luyện kĩ năng đọc, thậm chí bạn còn được lựa chọn phương pháp học phù hợp nhất cho mình như visualizing (hình ảnh hóa), summarizing (tóm tắt), inferring (tìm kiếm nghĩa thực), making connections (tìm liên giữa các đoạn văn), synthesizing (sắp xếp lại), prior knowledge (hiểu sâu), evaluating (đánh giá)…và bạn hoàn toàn có thể tự tin học theo chiến lược phù hợp nhất với bản thân.

Xem tại đây: https://ift.tt/2nzrqMY

15. Vocabsushi

VocabSushi giúp bạn học từ vựng thông dụng hàng ngày. Để học một từ vựng, trước hết phải hiểu nghĩa, rồi đọc một câu ví dụ về từ đó, nghe người bản địa đọc từ, sau đó làm bài kiểm tra và xem mình học có hiệu quả hay không. Đây chính là phương pháp học của trang web học tiếng anh này, nếu bạn đang gặp vấn đề trong việc ghi nhớ từ vựng hiệu quả thì đây chính là giải pháp tối ưu dành cho bạn.

Xem tại đây: http://www.vocabsushi.com/ 

16. English online

Trang web học tiếng anh này được thiết kế rất đặc biệt, các bài báo được lựa chọn cẩn thận và viết lại một lần nữa, vì thế chúng dễ hiểu hơn rất nhiều. Mỗi bài báo có một danh sách từ mới ở cuối bài. HIện tại có hàng trăm topic và các bài báo tin tức đặc biệt thuộc các lĩnh vực khác nhau. Chắc chắn cá từ mới này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ giúp bạn ghi nhớ chúng một cách dễ dàng hơn. Vừa luyện đọc, vừa biết thêm về văn hóa Mỹ vừa tăng vốn từ vựng học thuật nữa, thật hiệu quả phải không.

Xem tại đây: http://www.english-online.at/ 

VII. Trang web học tiếng Anh miễn phí tổng hợp 4 kỹ năng nghe nói đọc viết

Những website giúp cải thiện cả 4 kỹ năng
Những website giúp cải thiện cả 4 kỹ năng

17. IELTS Online Test

Điểm hay của website này là có đủ các đề thi thật từ bộ Cambridge 1 – 11, complete IELTS IELTS Practice Tests Plus… Rất nhiều trung tâm khi tổ chức thi thử cũng lấy nguồn từ trang web này. Bạn có thể yên tâm kiểm tra trình độ listening với chất lượng âm thanh cực tốt kèm theo tính năng tính giờ từ trang này.

Xem tại đây: https://ift.tt/2FkElOY

18. Exam English:

Trang web học tiếng anh chuyên cho việc luyện thi tiếng Anh mọi cấp độ dành cho bạn, từ TOEIC, IELTS hay TOEFL cho đến CAE, FCE,…. Hầu như tất cả các bài thi dành cho người học tiếng Anh đều có trên trang web. Không những thế, bạn còn có thể tự kiểm tra trình độ của mình ở từng kĩ năng cụ thể như đọc hiểu, nghe, ngữ pháp, vốn từ vựng, viết luận,…

Xem tại đây: https://ift.tt/31Wlj9L

19. Tuhocielts.vn

Website tuhocielts.vn chuyên cung cấp tài liệu ôn luyện thi IELTS và tiếng anh công khai với cực nhiều tài liệu hay miễn phí trên website. Đặc biệt các ebook tốn phí trên các diễn đàn hay website khác đều được tuhocielts.vn mua về và đăng tải miễn phí nhằm phục vụ lợi ích cộng đồng. Giúp các bạn học sinh, sinh viên luyện thi tiếng tốt nhất. Với đa dạng nguồn tài liệu giúp mọi người dễ dàng tìm kiếm khi cần.

Ngoài ra còn có group Facebook tự học IELTS 8.0: https://www.facebook.com/groups/tuhocielts8.0

Xem tại đây: www.tuhocielts.vn

20. Learn English Free Online

Trang web này là nguồn tài liệu học tập phong phú, đa dạng về Tiếng Anh dành cho cả học sinh lẫn giáo viên. Đúng như tên gọi của nó, trang web này hoàn toàn miễn phí. Tài liệu trên trang web được chia thành nhiều phần khác nhau như Vocabulary, Grammar, Pronunciation, British Culture,… Đây là trang web được thành lập bởi một tổ chức phi lợi nhuận ở Anh. Tại đây bạn còn có thể tìm hiểu thêm về các từ/cụm từ liên quan đến văn hóa nước Anh. Do đó trang web này rất phù hợp với những bạn ưa chuộng ngữ điệu Anh – Anh.

Xem tại đây: https://www.learnenglish.de/

VIII. Trang web học tiếng Anh miễn phí tra từ điển

Trang web miễn phí tra từ
Trang web miễn phí tra từ

21. Oxford dictionary

Đây chắc chắn là website bạn không thể bỏ qua khi học tiếng Anh. Tại Oxford dictionary bạn có thể tra các tất cả các từ mà bạn muốn với phát âm chuẩn theo cả giọng Mỹ và Anh. Ngoài ra với mỗi từ sẽ có chú giải về các dùng của từng từ cũng như các ví dụ giúp bạn học từ một cách toàn diện.

Xem tại đây: http://www.oxfordlearnersdictionaries.com/

IX. Trang web học tiếng Anh miễn phí với đa dạng các tài liệu

Trang web học tiếng Anh miễn phí với đa dạng tài liệu

22. IELTS Vietop

Website IELTS Vietop chuyên cung cấp các bài thi đề thi mẫu IELTS nhanh nhất và chuẩn xác để ôn luyện thi IELTS hiệu quả. Bên cạnh đó là có đội ngũ giáo viên nhiều năm kinh nghiệm về luyện thi IELTS giúp học viên tại trung tâm và thường xuyên có những bài chia sẻ kinh nghiệm và mẹo – tips luyện IELTS trên website chuyên mục tự học IELTS.

Fanpage tự học IELTS trên Facebook với hơn 52.000 bạn theo dõi cập nhật đề thi và đáp án ôn thi IELTS hiệu quả: https://www.facebook.com/Gioi.IELTS.moi.ngay

Xem tại đây: https://www.ieltsvietop.vn

23. Engvid.com 

Trang tập hợp các video được chia sẻ rất nhiều trên youtube của rất nhiều giáo viên dạy Tiếng Anh online được yêu thích trên youtube, các video thường có lượng người xem rất đông. Cách dạy dễ hiểu, tốc độ chậm giúp các bạn học cách luyến láy âm điệu và “slang” của người bản ngữ.

Xem tại đây: http://www.engvid.com/

Trên đây là 23 trang web học Tiếng Anh miễn phí tốt nhấttienganhduhoc.vn đã cung cấp đến các bạn. Tuy nhiên, hầu hết trong số này đều hoạt động trên nền tảng Tiếng Anh. Do đó, để có thể hiểu được và tận dụng các trang web này một cách triệt để, bạn hãy trau dồi vốn từ vựng của mình vững chắc để đảm bảo rằng bạn hiểu và ứng dụng được các trang web trên.



source https://tienganhduhoc.vn/23-website-hoc-tieng-anh-online-mien-phi/

Top 3 trò chơi tiếng Anh lớp 3: Con làm chủ kỹ năng ngoại ngữ 

Các trò chơi học tiếng Anh lớp 3 thường đa dạng về hình thức hoạt động, từ việc đọc, viết, nghe đến việc phát âm, ... Xem thêm source htt...